vanban.org

Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng không gian ngầm và công trình ngầm — Quyết định 112/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 16/08/2026 Hiệu lực 16/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng không gian ngầm và công trình ngầm

1. Nguyên tắc quản lý khai thác, sử dụng

Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm và công trình ngầm phải tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên không gian đô thị; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự, an toàn công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường, di sản văn hóa, cảnh quan đô thị và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quản lý khai thác, sử dụng không gian ngầm

Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm được quản lý trên cơ sở chức năng sử dụng của từng khu vực theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành, khai thác công trình ngầm hiện hữu và khả năng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị trong tương lai;

b) Không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, khai thác, sử dụng công trình ngầm hợp pháp;

c) Bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên không gian ngầm; ưu tiên phục vụ công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung, công trình giao thông công cộng, công trình công cộng, công trình quốc phòng, an ninh và các công trình thiết yếu khác;

d) Bảo đảm kết nối đồng bộ, an toàn giữa công trình ngầm với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng số và các công trình có liên quan.

3. Quản lý sử dụng chung không gian ngầm

Việc sử dụng chung không gian ngầm được thực hiện theo quy định của pháp luật; khuyến khích sử dụng chung đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình công cộng và các công trình khác khi đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và hiệu quả đầu tư.

Việc sử dụng chung không gian ngầm phải bảo đảm:

a) Không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, khai thác công trình;

b) Không làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành, bảo trì, cải tạo, mở rộng công trình;

c) Bảo đảm khả năng kết nối, khai thác đồng bộ giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông và hạ tầng số.

4. Quản lý khai thác, sử dụng không gian ngầm theo chức năng và chiều sâu

a) Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm được tổ chức theo chức năng sử dụng của từng khu vực phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên phát triển công trình giao thông công cộng, hạ tầng kỹ thuật dùng chung, công trình công cộng, công trình quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự và các công trình thiết yếu khác;

b) Việc quản lý, khai thác không gian ngầm theo các tầng chiều sâu được thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên không gian đô thị và đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của Thành phố;

c) Khuyến khích áp dụng mô hình thông tin công trình, hệ thống thông tin địa lý, công nghệ quan trắc, bản sao số và các công nghệ tiên tiến khác trong quản lý, vận hành, khai thác công trình ngầm; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Đối với công trình ngầm có quy mô lớn, công nghệ phức tạp hoặc chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, việc nghiên cứu, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và công nghệ của nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

5. Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng không gian ngầm

Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích công cộng;

b) Thực hiện quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phục vụ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Việc điều chỉnh khai thác, sử dụng không gian ngầm được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Quản lý vận hành công trình ngầm

a) Công trình ngầm sau khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, vận hành, bảo trì, kiểm định, quan trắc và bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;

b) Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm tổ chức vận hành công trình đúng công năng, mục đích sử dụng; duy trì điều kiện khai thác an toàn; thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ mất an toàn;

c) Việc áp dụng công nghệ trong quản lý, vận hành công trình ngầm phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Khuyến khích áp dụng công nghệ số và các công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành, quan trắc, giám sát công trình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn công trình;

đ) Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm cập nhật thông tin về hiện trạng công trình, tình trạng khai thác, vận hành và các thay đổi có liên quan vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý không gian ngầm của Thành phố theo quy định của Quy định này.

7. Bảo trì công trình ngầm

a) Công trình ngầm phải được bảo trì trong suốt quá trình khai thác, sử dụng theo quy trình bảo trì được phê duyệt và quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo trì; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy trình bảo trì dẫn đến công trình xuống cấp hoặc mất an toàn;

c) Việc bảo trì phải bảo đảm duy trì khả năng khai thác, sử dụng an toàn của công trình; đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan; khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến trong kiểm tra, quan trắc, giám sát và quản lý công tác bảo trì theo quy định của pháp luật;

d) Kinh phí bảo trì công trình được bảo đảm theo quy định của pháp luật đối với từng loại công trình và nguồn vốn đầu tư;

đ) Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ bảo trì; cập nhật kết quả kiểm tra, quan trắc, sửa chữa và bảo trì vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý không gian ngầm của Thành phố theo quy định của Quy định này;

e) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc bảo trì công trình ngầm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện công trình không bảo đảm điều kiện an toàn thì yêu cầu áp dụng biện pháp khắc phục hoặc tạm dừng khai thác theo quy định của pháp luật.

8. Chấm dứt khai thác, sử dụng công trình ngầm

Khi chấm dứt khai thác, sử dụng công trình ngầm, chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý công trình có trách nhiệm lập và thực hiện phương án xử lý công trình, bao gồm gia cố, lấp bỏ, tháo dỡ, chuyển đổi công năng hoặc biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm ổn định địa chất, địa chất thủy văn, an toàn bề mặt đất, công trình trên mặt đất, công trình lân cận, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; cập nhật kết quả xử lý vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố theo quy định.

9. Quản lý rủi ro và ứng phó sự cố

Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình ngầm có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố; tổ chức kiểm tra, theo dõi, quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn cộng đồng, môi trường và công trình lân cận theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý hạ tầng, công nghệ, phương tiện và thiết bị hoạt động trong không gian ngầm

a) Hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian ngầm phải được đầu tư, quản lý, vận hành, bảo trì và khai thác phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng số và các công trình có liên quan;

b) Công nghệ áp dụng trong khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, vận hành, quan trắc và khai thác công trình ngầm phải đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, an toàn thông tin, an ninh mạng và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định;

c) Phương tiện, thiết bị hoạt động trong không gian ngầm phải phù hợp với công năng, mục đích và phạm vi hoạt động; được kiểm tra, kiểm định, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng hạ tầng, công nghệ, phương tiện và thiết bị chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với con người, công trình, hệ thống hạ tầng, môi trường và các hoạt động hợp pháp khác; cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước;

đ) Trường hợp phát hiện hạ tầng, công nghệ, phương tiện hoặc thiết bị không bảo đảm điều kiện an toàn, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục, tạm dừng hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.