vanban.org

Điều 9. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh : — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Vĩnh Long Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
29/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh :

1. Căn cứ chương trình xây dựng nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh được quy định trong quyết định ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm.

2. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm của các thành viên tham gia soạn thảo. Bộ phận pháp chế của cơ quan chủ trì soạn thảo tham gia vào quá trình soạn thảo và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm quy trình, thủ tục soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật và Quy định này.

b) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo, thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin tư liệu có liên quan đến dự thảo.

c) Xây dựng đề cương, tổ chức soạn thảo dự thảo văn bản. Trong quá trình soạn thảo cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo.

d) Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ.

đ) Tổ chức lấy ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức phù hợp tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để chỉnh lý dự thảo văn bản.

g) Chuẩn bị tờ trình và các tài liệu liên quan đến dự thảo.

h) Gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến cơ quan thẩm định; giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định.

i) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Quy định này.

k) Xác định nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính để tiến hành việc tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; lấy ý kiến thẩm định của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản trước khi gửi hồ sơ yêu cầu thẩm định.

l) Cung cấp đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thẩm định, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình xây dựng và trình dự thảo văn bản.

3. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức phối hợp soạn thảo văn bản:

a) Cử cán bộ có đủ thẩm quyền và năng lực tham gia cùng cơ quan chủ trì hoặc Tổ soạn thảo trong quá trình soạn thảo văn bản;

b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý liên quan đến nội dung dự thảo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc Tổ soạn thảo;

c) Đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản khi có yêu cầu và đảm bảo thời gian theo quy định.