vanban.org

Điều 7. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Vĩnh Long Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
29/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm

1. Hàng năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất danh mục dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành để đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình lập quy) và gửi đề nghị đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo thời gian sau:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm;

b) Đối với quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

2. Cơ sở đề xuất danh mục dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật là chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và kết quả rà soát văn bản hàng năm đối với những văn bản thuộc danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung và đề nghị ban hành mới.

3. Văn bản đề nghị xây dựng Chương trình lập quy phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản;

c) Nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản;

d) Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp, dự kiến thời gian trình văn bản;

e) Dự báo tác động kinh tế - xã hội, tính khả thi của văn bản sau khi được ban hành.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng Chương trình lập quy, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết, quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Nội dung dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Tên văn bản;

c) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

d) Những nội dung chính của văn bản;

đ) Cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản;

e) Thời điểm ban hành văn bản.

g) Đối với nội dung dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì ngoài những yêu cầu được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 5 Điều này còn phải thể hiện cơ quan trình văn bản và cơ quan thẩm tra văn bản.

6. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua đến Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

7. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh được thông qua tại phiên họp tháng 01 hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi quyết định về chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh đến các thành viên Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan.