vanban.org

Điều 11. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến cho dự thảo văn bản: — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Vĩnh Long Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
29/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến cho dự thảo văn bản:

1. Hồ sơ gửi yêu cầu góp ý kiến cho dự thảo văn bản bao gồm:

a) Công văn yêu cầu góp ý kiến: Nội dung công văn yêu cầu đóng góp cần xác định những vấn đề cần lấy ý kiến.

b) Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đối với dự thảo văn bản là nghị quyết;

d) Dự thảo nghị quyết, quyết định hoặc chỉ thị;

đ) Các tài liệu, văn bản do các cơ quan cấp trên ban hành được cơ quan soạn thảo sử dụng làm cơ sở để xây dựng dự thảo văn bản.

2. Thời hạn góp ý kiến cho dự thảo văn bản:

Các ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị liên quan phải gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

Trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 07 (bảy) ngày, kể từ ngày đưa dự thảo văn bản đến các đối tượng được lấy ý kiến góp ý.