vanban.org

Điều 4. Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật : — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Vĩnh Long Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
29/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật :

1. Công tác chuẩn bị soạn thảo văn bản:

a) Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về những vấn đề nội dung văn bản soạn thảo đề cập.

b) Tập hợp, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến dự thảo văn bản; tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến văn bản soạn thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của văn bản soạn thảo; tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến văn bản soạn thảo.

c) Xác định mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và các nội dung cần được quy định trong dự thảo văn bản.

2. Xây dựng dự thảo văn bản: Cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo trên cơ sở đã xác định được mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và các nội dung cần được quy định trong dự thảo văn bản tiến hành soạn thảo dự thảo văn bản theo yêu cầu.

3. Gửi dự thảo văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc bằng các hình thức thích hợp khác để lấy ý kiến đóng góp.     4. Chỉnh lý dự thảo văn bản, dự thảo tờ trình, hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến cơ quan tư pháp thẩm định.

5. Hoàn thiện dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan, làm hồ sơ trình văn bản. Văn bản dự thảo trình Uỷ ban nhân dân phải là văn bản đã được chỉnh lý sau cùng theo những nội dung được góp ý, thẩm định. Trường hợp cần bổ sung nội dung sau khi góp ý, thẩm định, cơ quan soạn thảo phải trình bày rõ trong tờ trình khi trình Uỷ ban nhân dân.

6. Họp thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp cần thiết mà Uỷ ban nhân dân không thể họp được thì Uỷ ban nhân dân xem xét, quyết định ban hành văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân nếu đa số các thành viên đồng ý.

7. Ký, phát hành văn bản; gửi văn bản đăng Công báo hoặc niêm yết, đưa tin.