vanban.org

Điều 13. Đề nghị thẩm định dự thảo văn bản : — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Vĩnh Long Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
29/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đề nghị thẩm định dự thảo văn bản :

1. Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp và hoàn chỉnh nội dung dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để yêu cầu thẩm định. Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định, bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo văn bản;

Tờ trình là dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; đối với dự thảo văn bản là nghị quyết thì ngoài dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phải có dự thảo Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nội dung tờ trình phải đảm bảo các yêu cầu: Nêu được sự cần thiết ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; nội dung chính của dự thảo; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc những vấn đề cần xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Về dự thảo văn bản: Dự thảo văn bản gửi đến Sở Tư pháp yêu cầu thẩm định phải là dự thảo văn bản đã được chỉnh lý hoàn chỉnh sau khi tiếp thu các ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức hữu quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản.

c) Bản tổng hợp ý kiến do các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp đối với dự thảo văn bản;

d) Các tài liệu có liên quan như: Bản sao văn bản góp ý, các văn bản về chủ trương, ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên (Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, …..) liên quan đến việc soạn thảo dự thảo văn bản và các tài liệu khác.

đ) Các biểu mẫu đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, văn bản tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh, báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến của cơ quan dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Sở Tư pháp không tiếp nhận, thẩm định đối với hồ sơ đề nghị thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; chưa có văn bản ý kiến góp ý của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản.