Điều 8. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
1. Tiếp nhận, vào sở tự kiểm tra văn bản
Cơ quan, người có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này phải mở sổ văn bản đến để tiếp nhận văn bản được gửi đến để tự kiểm tra.
2. Tổ chức tự kiểm tra
a) Cơ quan, người có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định.
b) Người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 4, Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra; phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản đã kiểm tra và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.
3. Thời hạn tự kiểm tra
Thời hạn tự kiểm tra là 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy định tại Điều 13, Điều 14, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hoặc thông báo.