Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản
1. Tiếp nhận, vào sổ kiểm tra văn bản
a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện phải mở sổ văn bản đến để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra.
b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện tổ chức theo dõi văn bản đến đảm bảo hợp lý, khoa học.
2. Tổ chức kiểm tra
a) Giám đốc Sở Tư pháp phân công chuyên viên chuyên trách hoặc cộng tác viên cấp tỉnh tiến hành kiểm tra văn bản.
Trưởng phòng Tư pháp phân công chuyên viên chuyên trách hoặc cộng tác viên cấp huyện tiến hành kiểm tra văn bản.
b) Người được phân công kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 4, Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.
Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.
3. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này.