vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017
Tuyên Quang Ban hành 02/08/2011 Hiệu lực 12/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2011/QĐ-UBND
01/12/201719/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND về ban hành Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Tuyên Quang · 43/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản

1. Tiếp nhận, vào sổ kiểm tra văn bản

a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện phải mở sổ văn bản đến để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra.

b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện tổ chức theo dõi văn bản đến đảm bảo hợp lý, khoa học.

2. Tổ chức kiểm tra

a) Giám đốc Sở Tư pháp phân công chuyên viên chuyên trách hoặc cộng tác viên cấp tỉnh tiến hành kiểm tra văn bản.

Trưởng phòng Tư pháp phân công chuyên viên chuyên trách hoặc cộng tác viên cấp huyện tiến hành kiểm tra văn bản.

b) Người được phân công kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 4, Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.

Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.

3. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này.