vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017
Tuyên Quang Ban hành 02/08/2011 Hiệu lực 12/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2011/QĐ-UBND
01/12/201719/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND về ban hành Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Tuyên Quang · 43/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tổ chức tự kiểm tra văn bản ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với những văn bản do cơ quan, đơn vị trình; khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật phải phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực theo chỉ đạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành có nội dung quy định về lĩnh vực quản lý của ngành mình.

c) Nâng cao chất lượng soạn thảo, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ làm công tác kiểm tra, rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức kiểm điểm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, trình ban hành văn bản trái pháp luật; tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung trái pháp luật của văn bản để xử lý kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Điều 36, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

b) Thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản không còn phù hợp làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh.

c) Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức Phòng kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; bố trí biên chế chuyên trách làm công tác kiểm tra văn bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật và Quy chế này.