Điều 15. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực và xử lý văn bản trái pháp luật
1. Chậm nhất là 30 ngày, trước ngày tiến hành kiểm tra, thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản (Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện) thông báo kế hoạch kiểm tra văn bản đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phê duyệt, lịch kiểm tra và gửi đề cương kiểm tra để cơ quan có văn bản được kiểm tra tiến hành tự kiểm tra.
2. Cơ quan có văn bản được kiểm tra tiến hành tự kiểm tra; xây dựng báo cáo tự kiểm tra gửi cơ quan chủ trì kiểm tra chậm nhất là 3 (ba) ngày trước ngày tiến hành kiểm tra trực tiếp; chuẩn bị hồ sơ văn bản được kiểm tra.
3. Tiến hành kiểm tra văn bản tại cơ quan ban hành văn bản
Việc kiểm tra văn bản tiến hành tại cơ quan ban hành văn bản thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan có văn bản được kiểm tra trình bày báo cáo tự kiểm tra văn bản.
b) Đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra trực tiếp hồ sơ văn bản được kiểm tra.
Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra liên ngành có quyền yêu cầu cơ quan có văn bản được kiểm tra cung cấp các văn bản, tài liệu và giải trình các vấn đề có liên quan đến văn bản được kiểm tra.
c) Thông qua kết quả kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
4. Đoàn kiểm tra liên ngành báo cáo kết quả kiểm tra văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã quyết định thành lập đoàn kiểm tra, đồng gửi cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản. Hồ sơ kiểm tra văn bản được lưu tại cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản.
5. Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản (Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện) thông báo kết luận cuộc kiểm tra văn bản gửi cơ quan có văn bản được kiểm tra.
Thông báo kết luận kiểm tra văn bản phải nêu rõ số văn bản được kiểm tra; số văn bản có nội dung trái pháp luật và nội dung trái pháp luật của từng văn bản; số văn bản phải xử lý, nội dung phải xử lý của từng văn bản; hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; các vấn đề có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
6. Xử lý văn bản trái pháp luật
a) Cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tự kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo thông báo của cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản.
b) Thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết luận kiểm tra văn bản. Việc xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân được thực hiện tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.
c) Hết thời hạn nêu tại điểm b khoản này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật không tự xử lý, hoặc cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn xử lý văn bản cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý theo quy định.