Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, Điều 36, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định tại khoản 1, Điều 36, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
b) Thực hiện việc gửi văn bản do cơ quan mình ban hành đến Sở Tư pháp và cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tự kiểm tra văn bản theo quy định.
c) Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức Phòng Tư pháp, bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra văn bản; tuyển dụng, bố trí công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã đảm bảo đúng tiêu chuẩn, đủ số lượng theo quy định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
d) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan kiểm tra văn bản, đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.
đ) Bảo đảm kinh phí và các điều kiện khác thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện việc gửi văn bản do cơ quan mình ban hành đến Phòng Tư pháp để kiểm tra theo quy định.
b) Giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân ban hành; thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan mình ban hành theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này.