vanban.org

Điều 11. Định mức lao động — Quyết định 102/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 26/09/2026 Hiệu lực 26/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Định mức lao động

Bảng 10

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá          

1.1

Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá Nhóm 1 (1ĐCV3)

5

 

5

 

1.2

Rà soát, tổng hợp các thông

tin chung tại khu vực cần định giá

Nhóm 1 (1ĐCV3)

5

 

5

 
2 Thu thập tổng hợp phân tích thông tin          

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

2.1

Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất, bao gồm: vị trí, diện tích, loại đất

và thời hạn sử dụng, thông tin giá đất trong bảng giá đất

Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

 

5

 

5

2.2

Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu

vực

Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

 

12

 

10

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

4

 

2

 

3

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực          

3.1

Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

4

 

2

 

3.2

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

5

 

3

 

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá          

4.1

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần định giá Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

10

 

6

 

4.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần định giá Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

5

 

3

 
5

Xây dựng báo cáo thuyết

minh xây dựng phương án

         

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

 

giá đất, dự thảo chứng thư

định giá đất

         

5.1

Xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2

(1ĐCV3, 1ĐCV4)

5

 

3

 

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án

giá đất

Nhóm 2 (1ĐCV3,

1ĐCV4)

5

 

3

 

6

Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)

5

 

5

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 01ha, trên địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 10.

b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 10: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 10; các mục còn lại của Bảng 10 nhân với hệ số K=1,3.

3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 10; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.

4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 11.

Bảng 11

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1

Xác định các yếu tố ảnh

hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá

18,87

0,00

27,03

0,00

2

Thu thập tổng hợp phân tích

thông tin

7,55 100,00 5,41 100,00
3

Xác định giá đất thị trường

của từng vị trí đất, khu vực

16,98 0,00 13,51 0,00

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu

vực cần định giá

28,30

0,00

24,32

0,00

5

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư

định giá đất

18,87

0,00

16,22

0,00

6

Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá

đất

9,43

0,00

13,51

0,00

  Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00