vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Ninh Bình Ban hành 17/05/2018 Hiệu lực 29/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 08/2018/QĐ-UBND
10/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan

1.     Quy đinh chung

a)    Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Mục 2 Chương II Quy định này có ữách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền đã quy định; thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 104 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BXD; báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 15/7 và hàng năm trước ngày 15/12 và đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

b)    Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải có trách nhiệm phối họp, cung cấp đầy đủ các thông tin khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng, đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm; thực hiện trách nhiệm trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

c)     Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính họp pháp của các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ cung cấp cho các đơn vị chức năng quản lý trật tự xây dựng, chất lượng công trình xây dựng.

2.      Chủ đầu tư xây dựng công trình.

a)      Tổ chức lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đúng quy định của pháp luật hiện hành.

b)      Đối với công trình là Nhà ở riêng lẻ: Việc khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình yêu cầu tuân thủ các quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.

c)       Nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng đúng quy định của Pháp luật.

3.      Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

a)      Phối họp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng kiểm tra hiện trạng đất đai của chủ đầu tư xây dựng công trình. Tổ chức kiểm tra, đo vẽ hiện trạng và xác nhận tại mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình Nhà ở riêng lẻ và các công trình còn lại khi chủ đầu tư đề nghị.

b)      Trường họp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch và chưa xác định được chỉ giới đường đỏ so với ranh giới đât đã được câp, Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân báo cáo xin ý kiến chấp thuận của ủy ban nhân dân thành phố, huyện về hướng, tuyến và chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới của thửa đất.

c)     Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 và chức năng, thẩm quyền được giao.

4.      Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

a)     Phối họp với cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng trong công tác kiểm tra hiện trạng đất đai xây dựng công trình khi được đề nghị. Hướng dẫn ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hướng, tuyến, chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới thửa đất đối với trường họp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch.

c)     Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 và chức năng, thẩm quyền được giao.

5.      Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

a)      Cung cấp thông tin, niêm yết công khai các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng và trình tự thủ tục giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ, nơi tiếp công dân và trên trang thông tin điện tử (website);

b)     Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù họp theo quy định của pháp luật để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư và thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo đúng quy định;

c)     Cập nhật và phổ biến thường xuyên các quy định của pháp luật về hoạt động đâu tư xây dựng tại nơi tiêp nhận hồ sơ, nơi tiếp công dân và trên trang thông tin điện tử (website);

d)     Đảm bảo thời gian cấp giấy phép xây dựng theo quy định kể từ khi nhận đủ hồ sớ họp lệ.

Trưcmg họp hồ sơ chưa họp lệ gửi qua đường bưu chính, đường thư điện tử, phải trả lời bằng vãn bản, thư điện tử để hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

e)     Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai hoặc cấp phép chậm gây ra;

g)       Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép;

h)     Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để lập hồ sơ thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng.