Điều 10. Đối vói các công trình còn lại
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình sau:
a) Tất cả các công trình xây dựng cấp I (bao gồm cả những công trình cấp I nằm trong khu công nghiệp), công trình cấp II và công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm ngoài khu công nghiệp; công trình có hoạt động xây dựng thuộc dự án được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; công trình của các cơ quan ngoại giao và tố chức quốc tế.
b) Công trình tôn giáo (quy định tại Điều 34 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan); công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, công trình tranh hoành tráng đã được xếp hạng.
c) Công trình biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích kết cấu khung bảng, biển từ 30 m2 trở lên gắn với công trình xây dựng có sẵn; công trình quảng cáo đối với màn hình quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m2 trở lên; công trình quảng cáo đứng độc lập có diện tích quảng cáo một mặt từ 40 m2 trở lên nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
đ) Công trình xây dựng trên đất ở của hộ gia đình có mục đích sử dụng để ở kết họp kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và có diện tích đất từ 300 m2 trở lên sau khi có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.
e) Tất cả các công trình trước khi xây dựng theo quy định phải được cấp giấy phép và nằm tiếp giáp 2 bên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị bao gồm cả công trình nhà ở riêng lẻ (cụ thể theo Danh mục các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị tại Phụ lục kèm theo Quy định này).
g) Các công trình khác theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giây phép xây dựng của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tất cả các công trình từ cấp III trở xuống, trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Công trình nhà ở riêng lẻ trong đô thị, trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
c) Công trình nhà ở riêng lẻ trong các khu Du lịch, khu Bảo tồn sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý các khu Du lịch, khu Bảo tồn.
d) Công trình tín ngưỡng (quy định tại Điều 34 Nghị định số 92/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan) không thuộc di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng; công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.
đ) Công trình biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích kết cấu khung bảng, biển từ 20m2 đến 3Om2 gắn với công trình xây dựng có sẵn nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
e) Công trình thuộc dự án được ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
g) Di dời công trình; chặt hạ và dịch chuyển cây xanh (quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị).
h) Công trình xây dựng trên đất ở có mục đích sử dụng để ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và có diện tích đất dưới 300 m2 sau khi có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.