vanban.org

Điều 20. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Ninh Bình Ban hành 17/05/2018 Hiệu lực 29/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 08/2018/QĐ-UBND
10/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1.   Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn. Xử lý theo quy định đối với Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cán bộ

thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.

2.   Đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng thuộc địa bàn. Ban hành kịp thời quyết định xử phạt, cưỡng chê, phá dỡ và các biện pháp xử lý đúng quy định đôi với công trình vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.

3.   Tổ chức, phối họp với các cơ quan có liên quan thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành hoặc Quyết định do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành có sự phân công cho Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố tố chức thực hiện.

4.   Phối họp kịp thời với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17 Quy định này về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng trên địa bàn và xử lý đối với trường hợp vi phạm.

5.    Công tác báo cáo

a)    Định kỳ 06 tháng báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, số lượng quyết định đã ban hành để đình chỉ, xử phạt vi phạm hành chính, tên, địa chỉ các cá nhân, tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm và việc khắc phục hậu quả sau khi ban hành quyết định. Hình thức báo cáo bằng văn bản, có thể gửi bản sao chụp (dạng scan) qua đường thư điện tử;

b)    Căn cứ thực trạng xây dựng công trình trên địa bàn để quy định công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng của UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian quy định báo cáo định kỳ tối đa 01 tháng cho 01 lần báo cáo và tối thiểu 01 tuần cho 01 lần báo cáo.

6.   Kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù họp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả; báo cáo về Sở Xây dựng bằng văn bản những bất cập cần sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý ừật tự xây dựng.

7.   Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý vi phạm cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khi có đề nghị.

8.   Phòng chuyên môn quản lý về xây dựng thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm:

a)   Là đơn vị chuyên môn chủ trì, tham mưu cho ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và biện pháp xử lý đối vói những trường hợp vi phạm. Chủ trì, tham mưu cho ủy ban nhân dân huyện, thành phố về trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm của các đội quản lý trật tự xây dựng (nếu có); yêu cầu đảm bảo xác định rõ chức năng và quyền hạn, tránh chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng trong kiêm tra và xử lý vi phạm;

b)    Tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo hình thức định kỳ và đột xuất tình hình xây dựng công trình trên địa bàn huyện, thành phố; phát hiện vi phạm trật tự xây dựng và yêu câu Chủ tịch Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý theo quy định. Trường họp xác định vi phạm trật tự xây dựng đã kéo dài nhưng không có trong báo cáo định kỳ hoặc đột xuât của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải kiên nghị Uy ban nhân dân huyện, thành phố xử lý trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trân và cán bộ phụ trách dưới quyền theo quy định;

c)   Phối họp kịp thời với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17 Quy định này kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; báo cáo, tham mưu cho Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố biện pháp xử lý vi phạm theo thẩm quyền khi được đề nghị;

d)   Đôn đốc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện báo cáo về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn; tiếp nhận, tổng hợp, tham mưu, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

e)    Định kỳ cuối năm tổng kết, tham mưu cho Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố khen thưởng đối với ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; khiên trách hoặc áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy định đối với các ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện không tốt.