QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1563/TTr-SXD ngày 29/6/2021 về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tr ách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - Báo Ninh Bình; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT; VP4. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) |
QUY ĐỊNH
Về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm v i điều chỉnh
1. Quy định này quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình không nêu tại Quy định này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 1 QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Quy trình thực hiện cấp giấy phép xây dựng
1. Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đến Trung tâm hành chính công tỉnh (đối với công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng) hoặc Trung tâm một cửa liên thông của cấp huyện (đối với công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng); hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3. Bước 3: Cấp giấy phép xây dựng
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:
a) Xem xét hồ sơ và lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng làm cơ sở xem xét, cấp giấy phép xây dựng.
b) Cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư bảo đảm thời gian theo quy định của pháp luật. Trường hợp không cấp giấy phép xây dựng thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Trường hợp giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp thì gửi 01 bản sao đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình và Sở Du lịch (đối với các công trình trong khu Quần thể danh thắng Tràng An) để phối hợp, kiểm tra.
4. Bước 4: Trả kết quả
Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Trung tâm hành chính công tỉnh (đối với công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng) hoặc Trung tâm một cửa liên thông của cấp huyện (đối với công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng).
Điều 4. Trách nhiệm trong công tác cấp giấy phép xây dựng
1. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 104 Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư và thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo đúng quy định.
c) Cập nhật và phổ biến thường xuyên các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ, nơi tiếp công dân và trên trang thông tin điện tử.
d) Báo cáo công tác cấp giấy phép xây dựng định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng kiểm tra hiện trạng đất đai của chủ đầu tư, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng. Cung cấp đầy đủ các thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Tổ chức kiểm tra, đo vẽ hiện trạng khu đất khi chủ đầu tư đề nghị.
b) Trường hợp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch và chưa xác định được chỉ giới đường đỏ so với ranh giới đất đã được cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về hướng, tuyến và chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới của thửa đất.
c) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 và chức năng, nhiệm vụ khác được giao.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong công tác kiểm tra hiện trạng đất đai của chủ đầu tư; kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng. Cung cấp đầy đủ các thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
b) Cho ý kiến và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xác định hướng, tuyến, chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới của thửa đất đối với trường hợp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch và chưa xác định được chỉ giới đường đỏ so với ranh giới đất đã được cấp.
c) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định và chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
a) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; Điều 29 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Việc khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình yêu cầu tuân thủ các quy định của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ và các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
d) Nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật
đ) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
b) Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV nằm trong các khu công nghiệp.
c) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
d) Đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
Điều 6. Đối với công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác
Ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng, còn phải tuân thủ quy định về cấp giấy phép thi công theo Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVTngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 7. Cấp giấy phép xây dựng khi dự án có nhiều công trình, cấp công trình khác nhau, thay đổi cấp công trình
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.
2. Đối với dự án có nhiều toại công trình và có cấp công trình khác nhau, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp cao nhất sẽ thực hiện cấp giấy phép xây dựng cho các công trình còn lại thuộc dự án.
3. Trong quá trình thi công xây dựng có thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình dẫn đến thay đổi về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì căn cứ cấp công trình sau khi thay đổi để xác định cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Mục 3 C Ấ P GIẤY PHÉP XÂY D Ự NG CÓ THỜI HẠN
Điều 8. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
Điều 9. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Công trình có số tầng không quá 01 tầng, chiều cao tầng nhà không quá 3,9 m và không có xây dựng tầng hầm, bán hầm.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tổng diện tích sàn không quá 100 m2.
3. Đối với các công trình còn lại diện tích sàn của công trình sẽ xem xét trên cơ sở tính chất của dự án; phải phù hợp với mục đích sử dụng đất hiện hữu, kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng.
4. Kết cấu công trình (móng, tường, cột, dầm, sàn, mái): Sử dụng kết cấu đơn giản, vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.
Điều 10. Thời hạn t ồ n tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép theo thời hạn thực hiện quy hoạch và được ghi cụ thể trong giấy phép; trường hợp kế hoạch thực hiện quy hoạch chưa xác định thì thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng có thời hạn hoặc thời hạn cụ thể do cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét quy định cho phù hợp với thời hạn thực hiện quy hoạch.
2. Quá thời hạn quy định theo giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu chưa giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư đề nghị cơ quan cấp giấy phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ cho đến khi giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch.
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Mục 1 PHẢN ÁNH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN V Ề TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 11. Phản ánh thông tin
1. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng thì có quyền phản ánh thông tin đến các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này để xác minh, xử lý theo quy định.
2. Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh thông tin thực hiện theo Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số06/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 12. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin
1. Các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 14 Quy định này có trách nhiệm lập và công bố công khai số điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử, sổ tiếp nhận thông tin tại trụ sở, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời có kế hoạch tổ chức, phân công lịch trực, phân công người tiếp nhận thông tin phản ánh, theo dõi và xử lý thông tin phản ánh theo quy định.
2. Các cá nhân được phân công tiếp nhận thông tin có trách nhiệm công bố công khai số điện thoại cá nhân để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh các hành vi vi phạm và xử lý theo quy định.
Điều 13. Xử lý thông tin
Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 14 Quy định này có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
Mục 2 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 14. Nguyên tắc trong quản lý trật tự xây dựng và cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về trật tự xây dựng
1. Nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng
a) Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng nhưng thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, buông lỏng quản lý hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các trường hợp vi phạm quy định về trật tự xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm để xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan trong quản lý trật tự xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo;
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra để phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về trật tự xây dựng. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, thống nhất giải quyết trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết, Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn cấp xã (trừ công trình bí mật nhà nước). Trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
2. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động có liên quan đến xây dựng công trình trên địa bàn.
3. Xử lý các trường hợp vi phạm quy định về trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp kịp thời khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn.
5. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng.
6. Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện các biện pháp cần thiết, phù hợp với thực tế để quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn có hiệu quả.
7. Tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Giao nhiệm vụ cụ thể và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức địa chính - xây dựng để đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
9. Báo cáo về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
2. Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn kèm theo các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công xây dựng nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng thuộc địa bàn cấp xã, xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng khi xảy ra vi phạm.
5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng chế, phá dỡ công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
6. Phối hợp kịp thời khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn.
7. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả; báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.
8. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý vi phạm quy định về trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã khi có đề nghị.
9. Công tác báo cáo
a) Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng bằng văn bản về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, số lượng quyết định đã ban hành để xử phạt vi phạm hành chính, tên, địa chỉ các cá nhân, tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm và việc khắc phục hậu quả sau khi ban hành quyết định;
b) Căn cứ tình hình thực tế để yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp xã.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 18. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Du lịch (đơn vị quản lý Khu Quần thể danh thắng Tràng An)
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan công an
1. Khi chính quyền địa phương có chủ trương tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm, lực lượng công an cùng cấp phải rà soát, đánh giá tình hình an ninh trật tự tại địa bàn sẽ bị tác động bởi việc cưỡng chế; phối hợp với cơ quan chức năng rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục pháp lý làm cơ sở để chính quyền ban hành quyết định cưỡng chế.
2. Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự khi cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng.
3. Duy trì đảm bảo an ninh trật tự và khắc phục hậu quả xảy ra (nếu có) sau khi thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng.
4. Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và tổ chức điều tra, xử lý các hành vi chống người thi hành công vụ, vi phạm trật tự xây dựng có dấu hiệu của tội phạm.
Điều 21. Thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có có liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính; theo dõi, giám sát việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành.
2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên ban hành khi được phân công.
Điều 22. Cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn. Việc tổ chức cưỡng chế, lập, phê duyệt phương án tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Chương IV QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 23. Kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Việc quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 24. Quản l ý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ
Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình và các cơ quan có liên quan
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 28. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 29. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 30. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Du lịch (đơn vị quản lý Khu Quần thể danh thắng Tràng An) có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai Quy định này tại trụ sở cơ quan, trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng công trình thực hiện Quy định này thông qua công tác kiểm tra, giám sát, bồi dưỡng, tập huấn hoặc cấp giấy phép xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tập huấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyên viên phụ trách thuộc địa bàn quản lý về các nội dung của Quy định này khi có đề nghị.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Quy định này.
4. Các cơ quan quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, an toàn lao động có dấu hiệu của tội phạm thì kịp thời chuyển hồ sơ cho cơ quan cảnh sát điều tra xử lý theo đúng quy định.
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.