Điều 19. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với mọi hoạt động có liên quan đến xây dựng công trình trên địa bàn, trừ các công trình được miễn giấy phép đã thực hiện thủ tục thông báo khởi công theo Khoản 1 Điều này, công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp. Xử lý vi phạm đối với các trường hợp:
a) Công trình xây dựng không có giấy phép mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;
b) Công trình xây dựng sai so với giấy phép và hồ sơ thiết kế được ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Xây dựng cấp phép;
c) Công trình xây dựng trên đất không được phép xây dựng;
d) Trường họp khi kiểm tra nhận thấy công trình xây dựng đã được Bộ Xây dựng cấp phép phải thông báo bằng văn bản về Sở Xây dựng để thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định.
2. Tiếp nhận thông báo khởi công, giấỵ phép xây dựng và bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các công trình được miễn giấy phép xây dựng; xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công”. Hướng dân chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công nếu chưa đủ điều kiện, đối với trường họp . Lập hô sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
3. Xử lý trường họp vi phạm về trật tự xây dựng.
a) Lập biên bản vi phạm hành chính buộc ngừng thi công trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra hành vi vi phạm. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm ban hành kịp thời quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
b) Trường hợp sau khi lập biên bản vi phạm hành chính yêu cầu đình chỉ thi công đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng mà chủ đầu tư xây dựng công trình không chấp hành, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đề nghị cơ quan công an xã, phường, thị trấn phối họp tổ chức buộc ngừng thi công theo quy định;
c) Đối với các trường họp xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng vượt thẩm quyền xử lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Trong thời gian 03 ngày kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải kiến nghị bằng văn bản và chuyển hồ sơ vi phạm lên ủy ban nhân dân huyện, thành phố đê xử lý theo quy định.
4. Công tác báo cáo tình hình trật tự xây dựng: Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuât với Ưy ban nhân dân huyện, thành phố (thông qua Phòng quản lý chuyên môn về xây dựng) về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, số lượng quyết định đã ban hành đê đình chỉ, xử phạt vi phạm hành chính, tên, địa chi các cá nhân, tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm và việc khắc phục hậu quả sau khi ban hành quyết định. Hình thức báo cáo bằng văn bản, có the gửi bản sao chụp (dạng scan) qua đường thư điện tử.
5. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm toàn diện trước ủy ban nhân dân huyện, thành phố về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
6. Phối hợp kịp thời khi có đề nghị với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điêu 17 Quy định này vê công tác thanh tra, kiêm tra, quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn và xử lý theo quy định đối với những trường hợp vi phạm.
7. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng.