vanban.org

Điều 21. Sở Xây dựng — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Ninh Bình Ban hành 17/05/2018 Hiệu lực 29/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 08/2018/QĐ-UBND
10/08/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Sở Xây dựng

1.   Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2.  Tổ chức kiểm tra, kiểm soát trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch và đột xuất,cụ thể:

a)   Chịu trách nhiệm trực tiếp trước ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các công trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế đã được Bộ Xây dựng cấp phép; các công trình, dự án được miễn giấy phép thuộc thẩm quyền của các cơ quan Trung ương và cấp tỉnh quản lý;

b)   Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch 06 tháng một lần; tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 12 hàng năm về tình hình thực hiện quản lý trật tự xây dựng, kết quả kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh;

c)   Ban hành kịp thời văn bản nhắc nhở ủy ban nhân dân huyện, thành phố và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kiểm tra, xử lý vi phạm khi phát hiện trường họp vi phạm bị bỏ sót hoặc chỉ đạo Thanh tra Sở trực tiếp kiểm tra, xử lý theo quy định đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, đồng thời xem xét trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc không phát hiện vi phạm và để vi phạm kéo dài, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.

3.  Chỉ đạo Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn trực thuộc thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc đột xuất; phối hợp, hướng dẫn phòng chuyên môn xây dựng thuộc Ưỵ ban nhân dân huyện, thành phô trong việc kiêm tra và xử lý vi phạm khi có đê nghị.

4.    Phối hợp với ủy ban nhân dân huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phònệ ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng. Hướng dẫn ve chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý vi phạm cho ủy ban nhân dân huyện, thành phố và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khi có đề nghị.

5.    Đôn đốc ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác báo cáo định kỳ 06 tháng về tình hình trật tự xây dựng, tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.