vanban.org

Điều 9. Cây chè — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 10/05/2011 Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-UBND · 05/10/2009
Điện Biên Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cây chè

(Mật độ trồng 16.000 cây/ha, cây che bóng 200 cây/ha)

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

a) Chi phí đầu tư cây chè thời kỳ KTCB (đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng):

Năm chăm sóc Mức bồi thường chè trồng hạt Mức bồi thường chè trồng cành
Tr.đ/ha đ/cây Tr.đ/ha đ/cây
Năm thứ nhất 28,48 1.800 42,83 2.700
Năm thứ hai 36,34 2.300 52,43 3.300
Năm thứ ba 45,25 2.900    

2. Thời kỳ kinh doanh (hái búp)

Bồi thường chè kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng chè qua các năm. Ngoài ra còn được tính bồi thường thêm cây che bóng (nếu có).

Mức bồi thường/ha = sản lượng chè/năm x giá bán (Chè búp tươi) + cây che bóng

a) Mức bồi thường chè kinh doanh theo từng năm cho cả hai loại chè trồng cành và trồng hạt, cụ thể như sau:

(Giá chè búp tươi tính 3.000 đ/kg, khấu hao cơ bản trong 8 năm)

Số TT Năm kinh doanh Năng suất (kg/ha) Giá trị sản lượng/năm (Tr.đ/ha) KHCB (Tr.đ/ha) Tổng mức (Tr.đ/ha) Bồi thường (đ/cây)
1 Năm thứ 1 3.000 9,0 52,44 61,64 3.900
2 Năm thứ 2 4.500 13,5 47,20 60,70 3.800
3 Năm thứ 3 6.000 18,0 42,00 60,00 3.800
4 Năm thứ 4 7.500 22,5 36,75 59,25 3.700
5 Năm thứ 5 9.000 27,0 31,61 58,60 3.700
6 Năm thứ 6 11.000 33,0 23,71 56,71 3.600
7 Năm thứ 7 13.000 39,0 15,88 54,88 3.500
8 Năm thứ 8 15.000 45,0 7,94 52,94 3.300
9 Năm thứ 9 17.000 51,0   51,0 3.187
10 Năm thứ 10 18.000 54,0   54,0 3.375
11 Năm thứ 11 19.000 57,0   57,0 3.562
12 Năm thứ 12-16 năm 20.000 60,0   60,0 3.750

b) Chè cây cao:

- Năng suất, sản lượng, giá chè tính như mục a khoản này.

- Mức bồi thường = diện tích tán lá chiếm đất x Tổng mức bồi thường (Tr.đ/ha)
10.000 m2

c) Cây che bóng: Tính theo giá cây lấy gỗ