vanban.org

Điều 8. Cây cà phê — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 10/05/2011 Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-UBND · 05/10/2009
Điện Biên Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cây cà phê

(Mật độ cây cà phê: 4.000 cây/ha; mật độ cây che bóng, cây chắn gió: 200 cây/ha)

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB).

Mức bồi thường/ha = chi phí đầu tư + cây trồng xen + cây chắn gió

a) Chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ KTCB (Đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng).

Năm Mức bồi thường/ha
(Tr.đ/ha)
Mức bồi thường/cây
(đ/cây)
Năm thứ nhất 40,7 10.000
Năm thứ hai 51,8 13.000
Năm thứ ba 66,5 17.000

b) Cây trồng xen được tính như sau:

Cà phê thời kỳ KTCB được tính bồi thường thêm cây trồng xen bằng giá trị cụ thể như sau:

- Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích trồng cà phê.

- Năm thứ hai: bằng 30% diện tích trồng cà phê.

- Năm thứ ba: bằng 20% diện tích trồng cà phê.

Giá bồi thường cây trồng xen được áp giá như quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này.

2. Thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)

Bồi thường cà phê kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng cà phê của các năm. Ngoài ra còn được tính cộng thêm bồi thường cây che bóng.

Mức bồi thường/ha = sản lượng/năm

a) Cà phê kinh doanh thời kỳ chưa hoàn vốn là 6 năm (từ năm thứ 4 đến năm thứ 9) được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:

Tổng vốn đầu tư thời kỳ KTCB = 38,27 triệu đ/ha, chia theo tỷ lệ khấu hao trong 6 năm, phương pháp tính như sau:

Năm Mức khấu hao
(10%)
Giá trị khấu hao (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ nhất 10 38,27 9.570
Năm thứ hai 10 34,44 8.610
Năm thứ ba 15 28,70 7.157
Năm thứ tư 20 21,05 5.262
Năm thứ năm  20 13,40 3.348
Năm thứ sáu 25 9,57 2.392

b) Mức giá bồi thường cho 1 ha và bình quân cho 1 cây cà phê trên cơ sở năng suất, sản lượng cây cà phê kinh doanh, cây che bóng, khấu hao KTCB.

Số TT Tuổi cây cà phê Năng suất cà phê (kg/ha) Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (Tr/ha) Tổng mức (Tr/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
1 Năm thứ 4 9.000 36,0 38,27 74,27 19.567
2 Năm thứ 5 12.000 48,0 34,44 82,44 20.610
3 Năm thứ 6 16.000 64,0 28,70 92,70 23.175
4 Năm thứ 7 20.000 80,0 21,05 101,05 25.262
5 Năm thứ 8 24.000 96,0 13,39 109,39 27.348
6 Năm thứ 9 28.000 112,0 9,57 121,57 30.393
7 Năm thứ 10 trở đi 34.000 136,0   136,00 34.000

(Tính giá: 4.000 đ/kg quả tươi).

c) Trường hợp:

- Có cây trồng dặm thì tính theo tuổi cây trồng dặm.

- Có cây trồng xen (là cây ngắn ngày) thì tính theo đơn giá quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này.

- Cây che bóng (keo, muồng) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 13 Quy định này.

- Cây chắn gió (keo, muồng hoặc cây ăn quả) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 6, Điều 13 quy định này.