vanban.org

Điều 7. Cây Thanh long — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 10/05/2011 Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-UBND · 05/10/2009
Điện Biên Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cây Thanh long

Số lượng cây trồng: 1.000 cây/ha.

a) Thời kỳ KTCB:

Năm đầu tiên trồng mới bồi thường theo giá trồng mới là:

+ Đối với thanh long trồng không có trụ:               25.000 đ/gốc

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:                 37.000 đ/gốc

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:               64.000 đ/gốc

b) Thời kỳ kinh doanh: Bắt đầu từ năm thứ 2 trở đi

Mức bồi thường = Sản lượng/ha x Đơn giá + Khấu hao thời kỳ KTCB

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:

Năm KD Sản lượng/ha (tấn) Đơn giá (đ/kg) Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1 1,6 7.000 11 31 42 42.000
Năm thứ 2 3,00 7.000 21 22 43 43.000
Năm thứ 3 7,00 7.000 49 11 60 60.000
Từ năm thứ 3 trở đi 10,00 7.000 70   70 70.000

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:

Năm KD Sản lượng/ha (tấn) Đơn giá (đ/kg) Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1 1,6 7.000 11 54 65 65.000
Năm thứ 2 3,00 7.000 21 38 59 59.000
Năm thứ 3 7,00 7.000 49 19 68 68.000
Từ năm thứ 3 trở đi 10,00 7.000 70