vanban.org

Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 10/05/2011 Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-UBND · 05/10/2009
Điện Biên Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2005/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/05/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 41/TTr-LN ngày 11/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND ngày 25/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư có công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên)

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đơn giá quy định tại Quyết định này để làm căn cứ cho việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Chương III – Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Đối với những tài sản trên đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và những tài sản trên đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.

2. Đối với những tài sản trên đất đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng được đền bù theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.

3. Đối với tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện như sau:

- Những phương án bồi thường, GPMB đã được bố trí vốn và bố trí đất tái định cư cho các phương án, nhưng các đối tượng được bồi thường không nhận tiền, nhận đất tái định cư thì không được tính toán, điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.

- Những phương án bồi thường, GPMB chưa bố trí được vốn và đất tái định cư thì được thực hiện theo Đơn giá quy định tại Quyết định này.

Chương 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 3. Mức giá bồi thường, hỗ trợ về nhà cửa, vật kiến trúc.

1. Mức giá nhà xây.

a) Đối với các công trình nhà dân:

Tên, loại nhà, loại cửa Khung, tường xây Mái, trần Độ cao từ nền đến trần Nền nhà Loại cửa, loại gỗ Đơn giá (ngàn đồng)
1. Nhà 1 tầng lợp ngói Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.200
2. Nhà 1 tầng lợp ngói Tường 22, chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.020
3. Nhà 1 tầng lợp ngói có hiên (bằng BTCT) Tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.070
4. Nhà 1 tầng lợp ngói không có hiên tây Tường 11,2 đầu hồi tường 22 quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 910
5. Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22, khung chịu lực, quét vôi ve Mái bằng 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.300
6. Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22, chịu lực, quét vôi ve Mái bằng 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.120
7. Nhà 2 tầng lợp ngói Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.400
8. Nhà 2 tầng lợp ngói Tường 22, chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.200
9. Nhà 2 tầng, mái bằng Nhà 2 tầng, cột BTCT mái bằng Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.580
10. Nhà 2 tầng, mái bằng Tường 22, chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7-4,2m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 1.350

b) Trường hợp các công trình của Nhà nước có kết cấu tương tự thì thực hiện tính cộng thêm 20% các khoản về thu nhập chịu thuế tính trước thuế VAT chi phí khảo sát, thiết kế và trừ tỷ lệ hao mòn theo quy định;

c) Nhà từ 3 tầng trở lên áp giá như nhà 2 tầng cộng thêm chi phí máy thi công, vận chuyển vật liệu lên cao: 2%.

2. Mức giá nhà gỗ, nhà tạm

a) Các hộ bị thu hồi đất phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo rỡ di chuyển đến điểm mới để xây dựng lại, được tính 100% theo mức giá quy định này;

b) Đối với các trường hợp mở đường giao thông và đường điện vào các xã, bản các hộ bị thu hồi đất không phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo dỡ dịch chuyển tại chỗ để xây dựng lại được tính bồi thường 80% theo mức giá quy định này:

Nội dung ĐVT Đơn giá
a. Nhà sàn cột kê (Gỗ loại A)    
- Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn gỗ đ/m2xd 650.000
- Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn tre nt 570.000
- Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng phên, sàn gỗ nt 500.000
- Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn gỗ nt 440.000
- Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng tre, sàn gỗ nt 410.000
- Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng phên, sàn tre nt 380.000
- Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn gỗ nt 335.000
- Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre nt 310.000
- Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng phên, sàn tre nt 285.000
b. Nhà sàn cột trôn (Gỗ loại A)    
- Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn gỗ đ/m2xd 375.000
- Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn tre nt 350.000
- Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng phên, sàn tre nt 310.000
- Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn gỗ nt 285.000
- Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn tre nt 270.000
- Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng phên, sàn tre nt 260.000
- Nhà cột gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre nt 245.000
- Nhà cột gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre nt 235.000
c. Nhà cột gỗ xẻ (Gỗ loại A)    
- Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền gạch men hoa đ/m2xd 440.000
- Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền láng XM hoặc gạch chỉ nt 375.000
- Nhà lợp Fibro XM, trát toóc xi, nền gạch men hoa nt 375.000
- Nhà lợp Fibro XM, trát toóc xi, nền láng XM hoặc gạch chỉ nt 335.000
- Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền đất nt 310.000
- Nhà lợp ngói, thưng gỗ, nền đất nt 310.000
- Nhà lợp Fibro XM, thưng gỗ, nền láng XM hoặc gạch chỉ nt 285.000
- Nhà lợp Fibro XM, thưng gỗ, nền đất nt 270.000
- Nhà lợp gianh, vách đất, thưng phên, nền láng XM, lát gạch nt 245.000
- Nhà lợp gianh, vách đất hoặc thưng phên, nền đất nt 235.000
d. Các loại nhà cột gỗ xẻ loại B, cột gỗ tròn (tính bằng 70% đơn giá quy định tại điểm c)    
e. Nhà gianh tre (Cột gỗ tạp không bào, cột tre) đ/m2xd 150.000
f. Gác xép lửng của nhà ở    
  + Sàn bằng bê tông cốt thép đ/m2xd 200.000
  + Sàn bằng gỗ đ/m2xd 120.000
g. Mái tôn chống nóng nhà, khung cột nhà bằng sắt đ/m2xd 180.000
  (tính m2 mái tôn, áp dụng theo loại tôn liên doanh)    
h. Sân phơi nhà sàn cột gỗ, phên tre đ/m2xd 30.000
i. Các công trình trước nhà ở chính, dùng làm nơi để xe, bán hàng    
- Xây bán mái tính bằng 60% giá trị của nhà một tầng ứng với từng loại nhà    
- Bán mái cột gỗ tính bằng 60% giá trị của nhà gỗ loại B ứng với từng loại nhà    

3. Mức giá chuẩn của các công trình phụ độc lập và các công trình kiến trúc

Nội dung Đơn giá
a. Bếp các loại:  
- Bếp xây mái bằng tường xây ³ 20cm, tường cao ³ 3.2m 830.000 đ/m2XD
- Bếp xây mái bằng tường xây ³ 20cm, tường cao < 3.2m 700.000 đ/m2XD
- Bếp xây mái bằng tường xây < 20cm 550.000 đ/m2XD
- Bếp xây tường xây 22cm, lợp ngói 375.000 đ/m2XD
- Bếp xây tường xây 22cm, lợp Fibro XM 350.000 đ/m2XD
- Bếp xây tường xây 11cm, lợp ngói 300.000 đ/m2XD
- Bếp xây tường xây 11cm, lợp Fibro XM 270.000 đ/m2XD
- Bếp khung cột gỗ, lợp ngói 230.000 đ/m2XD
- Bếp khung cột gỗ, lợp Fibro XM 215.000 đ/m2XD
- Bếp khung cột gỗ, lợp gianh, giấy dầu 190.000 đ/m2XD
- Các loại bếp gianh tre khác 140.000 đ/m2XD
b. Chuồng lợn:  
- Chuồng lợn xây, lợp ngói hoặc Fibro XM, nền láng XM 200.000 đ/m2XD
- Chuồng lợn ghép tre, gỗ, lợp Fibro XM, nền láng XM 100.000 đ/m2XD
- Chuồng lợn ghép tre, lợp gianh, nền láng XM 80.000 đ/m2XD
- Chuồng lợn nền lát ván, ghép tre, mái gianh 40.000 đ/m2XD
c. Chuồng trâu, bò, dê, ngựa, gia cầm:  
- Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột bê tông lợp ngói: 100.000 đ/m2XD
- Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột bê tông lợp tranh: 70.000 đ/m2XD
- Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột tre lợp ngói: 60.000 đ/m2XD
- Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột tre lợp tranh: 50.000 đ/m2XD
- Chuồng gà, ngan vịt, gia cầm khác: 30.000 đ/m2XD
d. Sân phơi:  
- Sân phơi bằng gạch vỡ láng XM 40.000 đ/m2
- Sân phơi lát gạch 60.000 đ/m2
e. Bể nước (đo m3 chứa):  
- Xây tường 22cm, không có nắp XM 350.000 đ/m3
- Xây tường 11cm, không có nắp XM 250.000 đ/m3
  (Trường hợp 2 loại trên có nắp bằng bê tông cốt thép hoặc xây cuốn gạch được cộng thêm) 30.000 đ/m3
f. Giếng nước (đo thể tích bên trong):  
- Giếng nước thành xây bằng gạch, đá 230.000 đ/m3
- Giếng nước đào xếp đá, gạch 195.000 đ/m3
- Giếng nước khơi (giếng nước đào) 50.000 đ/m3
- Giếng nước khoan 60.000 đ/m khoan
- Giếng nước có bơm tay bằng sứ 150.000 đ/bơm
- Giếng nước có bơm tay bằng gang sứ 200.000 đ/bơm
g. Tường rào (cả móng):  
- Tường xây 22 cm 160.000 đ/m2
- Tường xây 11 cm 105.000 đ/m2
- Tường rào cột xây, hoa sắt 140.000 đ/m2
h. Nhà tắm, nhà vệ sinh (độc lập):  
- Nhà tắm, nhà vệ sinh (tự hoại), mái bê tông (tính cả bể nước, bể chứa) 700.000 đ/m2
- Nhà tắm xây, mái bê tông 310.000 đ/m2
- Nhà xây lợp ngói 200.000 đ/m2
- Nhà khung gỗ, lợp ngói 160.000 đ/m2
- Nhà khung gỗ lợp gianh 130.000 đ/m2
- Nhà tắm, vệ sinh tạm khác 90.000 đ/m2
i. Kè:  
- Kè xây bằng gạch 350.000 đ/m3
- Kè xây bằng đá 310.000 đ/m3
- Kè xây khan bằng đá 170.000 đ/m3
k. Công trình điện (ở đô thị đã có hệ thống điện lưới ổn định)  
- Các hộ có nhà xây cấp IV, nhà tạm 600.000 đ/hộ
- Các hộ có nhà xây 2 tầng 900.000 đ/hộ
- Các hộ có nhà xây 3 tầng trở lên, cứ mỗi tầng cộng thêm 400.000 đồng
m. Công trình nước (ở đô thị đã có hệ thống cấp nước sạch ổn định)  
- Các hộ có nhà xây một tầng, nhà tạm  
+ Có hệ thống nước ăn 600.000 đ/hộ
+ Có hệ thống VS tự hoại, nhà tắm độc lập hệ thống nước ăn 1.000.000 đ/hộ
- Các hộ có nhà cấp I, II, III, có công trình nước, vệ sinh khép kín  
+ Có 01 buồng vệ sinh, tắm, hệ thống nước 1.000.000 đ/hộ
+ Có 02 buồng vệ sinh, tắm, hệ thống nước 1.200.000 đ/hộ
+ Có 03 buồng VS, tắm, trở lên mỗi buồng cộng thêm 300.000 đồng
n. Đường: Nền đường đá hộc rải cấp phối: 50.000 đ/m2
p. Đào đắp đất, san ủi mặt bằng: 20.000 đ/m2
  Các loại đào đắp không được tính bồi thưởng về đào đắp gồm:  
- Công đào đắp nền nhà đã nằm trong giá đất ở và giá xây dựng nhà  
- Công đào ao chỉ tính BT theo giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản  
q. Lò gạch, lò vôi: Tính theo công suất xây dựng của từng loại lò  
-

Lò gạch loại từ 5 vạn trở xuống

(Cứ 1 vạn viên tăng thêm được cộng thêm 20% giá trị lò)

5.500.000 đ/1lò
-

Lò vôi loại từ 5 tấn trở xuống

(Cứ 1 tấn tăng thêm được cộng thêm 15% giá trị lò)

4.500.000 đ/1lò
s. Di chuyển mộ  
- Đối với mộ chôn dưới 3 năm 4.000.000 đồng
- Đối với mộ xây 4.000.000 đồng
- Đối với mộ chôn trên 3 năm chưa xây 2.000.000 đồng
t. Hàng rào cây sống, tre đan, sặt đan 2.500 đ/m dài

Chương 3 BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THỦY SẢN)

Điều 4. Mức giá bồi thường đối với cây hàng năm được tính theo giá cụ thể như sau:

1. Cây lương thực                                                           

- Lúa hai vụ                                                        3.500 đ/m2

- Lúa 1 vụ                                                          2.500 đ/m2

- Lúa nương                                                      1.500 đ/m2

- Ngô                                                                2.000 đ/m2

- Sắn                                                                1.500 đ/m2

- Khoai sọ, khoai lang                                         2.500 đ/m2

2. Cây thực phẩm

- Lạc, vừng                                                        3.500 đ/m2

- Đậu tương, đậu xanh, đậu đen                          3.500 đ/m2

- Gừng, ớt, cà ăn quả                                        3.500 đ/m2

3. Cây thực phẩm khác

- Dong các loại                                                  2.500 đ/m2

- Sắn dây                                                          35.000 đ/gốc

- Cây thực phẩm khác                                        2.500 đ/m2

- Các cây trồng giàn:

+ Chưa cho thu hoạch sản phẩm (trồng mới):      5.000 đ/gốc

+ Đã cho, chuẩn bị cho thu hoạch sản phẩm:       35.000 đ/gốc

4. Cây ngắn ngày:

- Đu đủ                                                              1.500 đ/quả      

- Đu đủ nhỏ                                                       4.000 đ/cây

- Đu đủ sắp có quả                                             20.000 đ/cây

- Chuối đã có buồng:

+ Buồng từ 15kg trở lên                                     50.000 đ/buồng

+ Buồng dưới 15kg                                            30.000 đ/buồng

- Chuối sắp ra buồng                                          20.000 đ/cây

- Chuối nhỏ                                                        4.000 đ/cây

5. Vườn rau các loại                                          8.000 đ/m2

6. Cây hoa các loại                                            8.000 đ/m2

Điều 5. Ao hồ nuôi trồng thủy sản

Mức bồi thường chi phí đã bỏ ra đầu tư con giống và hỗ trợ phần do phải thu hoạch sớm tương ứng với giá trị 70% cụ thể như sau:

Số TT Hình thức nuôi trồng Giá bồi thường (Đồng/m2 mặt nước)
I Ao nuôi cá quảng canh cải tiến (nuôi hỗn hợp) 3.000
  Ao nuôi cá quảng canh (nuôi thả tự nhiên) 2.000
  Ao nuôi tôm càng xanh 15.000
  Ao nuôi ba ba thịt, giống 55.000
  Ao nuôi cá chim trắng 15.000
  Ao nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh 11.000
  Ao nuôi cá bố mẹ 15.000
II Ương cá giống  
  + Trắm cỏ 15.000
  + Trôi 10.000
  + Chép 13.000
  + Mè hoa 13.000
  + Cá rô phi 8.000

Điều 6. Cây ăn quả

Mức bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây được xác định cụ thể như sau:

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản các loại cây ăn quả (KTCB)

a) Cây trồng chính:

Chia làm hai nhóm cây như sau:

- Nhóm 1: Cây có múi (gồm: Cam, quýt, chanh, bưởi, quất);

- Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác.

+ Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB:

Năm chăm sóc Cây nhóm I
(Cam, quýt, chanh, bưởi, quất)
Cây nhóm II
(Nhãn, vải và các cây khác)
Cây trồng hạt (đ/cây) Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây) Cây trồng hạt (đ/cây) Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây)
Năm thứ 1 14.000 23.000 17.000 28.000
Năm thứ 2 23.000 35.000 30.000 45.000
Năm thứ 3 36.000 55.000 44.000 63.000
Năm thứ 4 50.000   60.000  

+ Đối với những vườn cây được đầu tư thâm canh theo dự án thì căn cứ theo mức đầu tư của dự án được duyệt để tính.

b) Cây trồng xen.

Đối với vườn cây chuyên canh trong thời kỳ KTCB được trồng xen một số loại cây ngắn ngày (không ảnh hưởng đến cây trồng chính) thì được tính bồi thường cây trồng xen như sau:

- Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích vườn cây ăn quả.

- Năm thứ hai: bằng 30% diện tích vườn cây ăn quả.

- Năm thứ ba: bằng 20% diện tích vườn cây ăn quả.

Giá các loại cây trồng xen tính bồi thường được áp giá như quy định tại khoản 1, 2, Điều 4 Quy định này.

c) Chi KTCB một số cây trồng khác.

- Cây dừa:

Thời kỳ KTCB là 9 năm, mức bồi thường thời kỳ KTCB

+ Trồng năm thứ nhất: 20.000 đ/cây.

+ Các năm sau mỗi năm được tính cộng thêm: 5.000 đ

Năng suất cây dừa qua các năm

Số TT Năm chăm sóc Năng suất (quả/cây) Sản lượng (quả/ha) Đơn giá (đ/quả) Thành tiền (tr.đ/ha) Thành tiền (đ/cây)
1 Năm thứ 10 20 3.200 4.000 12,8 80.000
2 Năm thứ 11 40 6.400 4.000 25,6 160.000
3 Năm thứ 12 55 8.800 4.000 35,2 220.000
4 Năm thứ 13 70 11.200 4.000 44,8 280.000
5 Năm thứ 14 trở đi 90 14.400 4.000 57,6 360.000

- Cây dứa nhỏ:                                                  500 đ/cây

- Cây dứa sắp ra quả:                                        1.000 đ/cây

- Cây dứa có quả:                                              3.000 đ/cây

- Nhót chưa ra quả là:                                        5.000 đ/cây

2. Thời kỳ kinh doanh các loại cây ăn quả (Cho quả)

a) Mức bồi thường/cây = Sản lượng quả/cây/năm x giá bán

- Sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất.

- Giá bán sản phẩm: là giá bán trung bình ở đầu vụ và cuối vụ.

Số TT Loại cây trồng Diện tích tán lá chiếm đất/1 ha đất Năng suất/m2 Tổng SL/1 ha đất
(kg)
Đơn giá bồi thường (đồng) Tổng giá trị bồi thường/1 ha đất
(đ/ha)
1 Mận hậu, mơ, đào R2 x 3,14 5 50.000 5.000 250.000.000
2 Táo lai R2 x 3,14 5 50.000 9.000 450.000.000
3 Táo thường R2 x 3,14 5 50.000 5.000 250.000.000
4 Xoài ghép R2 x 3,14 5 50.000 7.000 350.000.000
5 Xoài trồng hạt R2 x 3,14 5 50.000 6.000 300.000.000
6 Muỗm R2 x 3,14 5 50.000 2.000 100.000.000
7 Cam, quýt R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
8 Quất ăn quả R2 x 3,14 4 40.000 7.000 280.000.000
9 Chanh R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
10 Nhãn, vải thiều R2 x 3,14 4 40.000 8.000 320.000.000
11 Vải thường R2 x 3,14 4 40.000 6.000 240.000.000
12 Hồng xiêm, hồng không hạt, na, vú sữa R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
13 Trứng gà, roi, khế, mẵng cầu, ổi bo, ổi thường R2 x 3,14 4 40.000 5.000 200.000.000
14 Me, quất hồng bì, dâu da xoan, nhót R2 x 3,14 4 40.000 5.000 200.000.000
15 Bưởi mỹ, Đoan hùng, Diễn R2 x 3,14 5 quả 50.000 quả 7.000 350.000.000
16 Bưởi thường R2 x 3,14 5 quả 50.000 quả 3.000 150.000.000
17 Mít R2 x 3,14 4 quả 40.000 quả 7.000 280.000.000
18 Hoa hòe (SL khô) R2 x 3,14 0,15 1.500 25.000 37.500.000

+ Năng suất tính quả của một số loại cây đang trong mùa có quả (bưởi, mít) có thể tính theo thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa trong quy định này, trường hợp không trùng trong mùa có quả thì tính theo phương pháp trên (sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất).

+ Đối với các vườn cây trồng xen nhiều loại cây khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường bình quân/1 ha của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất là 450 triệu đồng/ha.

b) Trường hợp cây mới thu hoạch năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ 3 (Có giá trị bồi thường về sản lượng thấp hơn tổng chi phí đầu tư KTCB) thì được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:

Năm thứ nhất = 100% mức đầu tư KTCB/cây

Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.

- Cây trồng hạt:                                                  50.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             55.000 đ/cây

Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:

- Cây trồng hạt:                                                  60.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             64.000 đ/cây

Năm thứ hai = 60% mức đầu tư KTCB/cây

Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.

- Cây trồng hạt:                                                  30.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             33.000 đ/cây

Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:

- Cây trồng hạt:                                                  36.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             38.000 đ/cây

Điều 7. Cây Thanh long

Số lượng cây trồng: 1.000 cây/ha.

a) Thời kỳ KTCB:

Năm đầu tiên trồng mới bồi thường theo giá trồng mới là:

+ Đối với thanh long trồng không có trụ:               25.000 đ/gốc

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:                 37.000 đ/gốc

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:               64.000 đ/gốc

b) Thời kỳ kinh doanh: Bắt đầu từ năm thứ 2 trở đi

Mức bồi thường = Sản lượng/ha x Đơn giá + Khấu hao thời kỳ KTCB

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:

Năm KD Sản lượng/ha (tấn) Đơn giá (đ/kg) Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1 1,6 7.000 11 31 42 42.000
Năm thứ 2 3,00 7.000 21 22 43 43.000
Năm thứ 3 7,00 7.000 49 11 60 60.000
Từ năm thứ 3 trở đi 10,00 7.000 70   70 70.000

+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:

Năm KD Sản lượng/ha (tấn) Đơn giá (đ/kg) Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1 1,6 7.000 11 54 65 65.000
Năm thứ 2 3,00 7.000 21 38 59 59.000
Năm thứ 3 7,00 7.000 49 19 68 68.000
Từ năm thứ 3 trở đi 10,00 7.000 70      

Điều 8. Cây cà phê

(Mật độ cây cà phê: 4.000 cây/ha; mật độ cây che bóng, cây chắn gió: 200 cây/ha)

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB).

Mức bồi thường/ha = chi phí đầu tư + cây trồng xen + cây chắn gió

a) Chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ KTCB (Đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng).

Năm Mức bồi thường/ha
(Tr.đ/ha)
Mức bồi thường/cây
(đ/cây)
Năm thứ nhất 40,7 10.000
Năm thứ hai 51,8 13.000
Năm thứ ba 66,5 17.000

b) Cây trồng xen được tính như sau:

Cà phê thời kỳ KTCB được tính bồi thường thêm cây trồng xen bằng giá trị cụ thể như sau:

- Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích trồng cà phê.

- Năm thứ hai: bằng 30% diện tích trồng cà phê.

- Năm thứ ba: bằng 20% diện tích trồng cà phê.

Giá bồi thường cây trồng xen được áp giá như quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này.

2. Thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)

Bồi thường cà phê kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng cà phê của các năm. Ngoài ra còn được tính cộng thêm bồi thường cây che bóng.

Mức bồi thường/ha = sản lượng/năm

a) Cà phê kinh doanh thời kỳ chưa hoàn vốn là 6 năm (từ năm thứ 4 đến năm thứ 9) được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:

Tổng vốn đầu tư thời kỳ KTCB = 38,27 triệu đ/ha, chia theo tỷ lệ khấu hao trong 6 năm, phương pháp tính như sau:

Năm Mức khấu hao
(10%)
Giá trị khấu hao (tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ nhất 10 38,27 9.570
Năm thứ hai 10 34,44 8.610
Năm thứ ba 15 28,70 7.157
Năm thứ tư 20 21,05 5.262
Năm thứ năm  20 13,40 3.348
Năm thứ sáu 25 9,57 2.392

b) Mức giá bồi thường cho 1 ha và bình quân cho 1 cây cà phê trên cơ sở năng suất, sản lượng cây cà phê kinh doanh, cây che bóng, khấu hao KTCB.

Số TT Tuổi cây cà phê Năng suất cà phê (kg/ha) Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (Tr/ha) Tổng mức (Tr/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
1 Năm thứ 4 9.000 36,0 38,27 74,27 19.567
2 Năm thứ 5 12.000 48,0 34,44 82,44 20.610
3 Năm thứ 6 16.000 64,0 28,70 92,70 23.175
4 Năm thứ 7 20.000 80,0 21,05 101,05 25.262
5 Năm thứ 8 24.000 96,0 13,39 109,39 27.348
6 Năm thứ 9 28.000 112,0 9,57 121,57 30.393
7 Năm thứ 10 trở đi 34.000 136,0   136,00 34.000

(Tính giá: 4.000 đ/kg quả tươi).

c) Trường hợp:

- Có cây trồng dặm thì tính theo tuổi cây trồng dặm.

- Có cây trồng xen (là cây ngắn ngày) thì tính theo đơn giá quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này.

- Cây che bóng (keo, muồng) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 13 Quy định này.

- Cây chắn gió (keo, muồng hoặc cây ăn quả) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 6, Điều 13 quy định này.

Điều 9. Cây chè

(Mật độ trồng 16.000 cây/ha, cây che bóng 200 cây/ha)

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

a) Chi phí đầu tư cây chè thời kỳ KTCB (đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng):

Năm chăm sóc Mức bồi thường chè trồng hạt Mức bồi thường chè trồng cành
Tr.đ/ha đ/cây Tr.đ/ha đ/cây
Năm thứ nhất 28,48 1.800 42,83 2.700
Năm thứ hai 36,34 2.300 52,43 3.300
Năm thứ ba 45,25 2.900    

2. Thời kỳ kinh doanh (hái búp)

Bồi thường chè kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng chè qua các năm. Ngoài ra còn được tính bồi thường thêm cây che bóng (nếu có).

Mức bồi thường/ha = sản lượng chè/năm x giá bán (Chè búp tươi) + cây che bóng

a) Mức bồi thường chè kinh doanh theo từng năm cho cả hai loại chè trồng cành và trồng hạt, cụ thể như sau:

(Giá chè búp tươi tính 3.000 đ/kg, khấu hao cơ bản trong 8 năm)

Số TT Năm kinh doanh Năng suất (kg/ha) Giá trị sản lượng/năm (Tr.đ/ha) KHCB (Tr.đ/ha) Tổng mức (Tr.đ/ha) Bồi thường (đ/cây)
1 Năm thứ 1 3.000 9,0 52,44 61,64 3.900
2 Năm thứ 2 4.500 13,5 47,20 60,70 3.800
3 Năm thứ 3 6.000 18,0 42,00 60,00 3.800
4 Năm thứ 4 7.500 22,5 36,75 59,25 3.700
5 Năm thứ 5 9.000 27,0 31,61 58,60 3.700
6 Năm thứ 6 11.000 33,0 23,71 56,71 3.600
7 Năm thứ 7 13.000 39,0 15,88 54,88 3.500
8 Năm thứ 8 15.000 45,0 7,94 52,94 3.300
9 Năm thứ 9 17.000 51,0   51,0 3.187
10 Năm thứ 10 18.000 54,0   54,0 3.375
11 Năm thứ 11 19.000 57,0   57,0 3.562
12 Năm thứ 12-16 năm 20.000 60,0   60,0 3.750

b) Chè cây cao:

- Năng suất, sản lượng, giá chè tính như mục a khoản này.

- Mức bồi thường = diện tích tán lá chiếm đất x Tổng mức bồi thường (Tr.đ/ha)
10.000 m2

c) Cây che bóng: Tính theo giá cây lấy gỗ

Điều 10. Cây mía (Mật độ trồng 50.000 hom/ha).

Năm chăm sóc Mía giống mới
Sản lượng (Tấn) Khấu hao CPĐT (Tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha) Mức bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1 48 57,86 67,46 2.000
Năm thứ 2 60 37,61 49,61 1.200
Năm thứ 3 55 18,80 29,8 800

(Giá mía tính: 200.000 đ/tấn)

(1 tấn mía = 700 cây thu hoạch)

1. Đối với cây sắp cho thu hoạch:

Mức giá bồi thường cây cho thu hoạch = Tổng mức đầu tư
Số cây cho thu hoạch/ha

2. Đối với cây nhỏ: Tính theo giá mía giống: 500 đ/cây

Điều 11. Cây thảo dược

1. Cây thảo quả: (Mật độ 2.000 cây/ha)

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm

Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 9.950.000 đ.

Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 4.975 đ/khóm.

b) Thời kỳ kinh doanh: Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB.

Năm KD Sản lượng/ha (kg) Đơn giá (đ) Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (Tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/khóm)
Năm thứ 3 160 120.000 19,2 8,00 27,2 13.600
Năm thứ 4 200 120.000 24 6,97 30,97 15.480
Năm thứ 5 320 120.000 38,4 3,48 41,88 20.940
Năm thứ 6 400 120.000 48   48 24.000
Từ năm thứ 7 trở đi 480 120.000 57,6   57,6 28.800

2. Cây sa nhân: (Mật độ trồng 2.000 cây/ha)

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm

Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 8.750.000 đ.

Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 2.700 đ/khóm.

b) Thời kỳ kinh doanh:

Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB

Năm KD Sản lượng/ha (kg) Đơn giá (đ) Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr.đ/ha) Bồi thường khấu hao KTCB (Tr.đ/ha) Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha) Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 3 100 120.000 12 7,4 19,4 9.700
Năm thứ 4 120 120.000 14,4 6,13 20,53 10.265
Năm thứ 5 190 120.000 22,8 3,06 25,86 12.930
Năm thứ 6 240 120.000 28,8   28,8 14.400
Từ năm thứ 7 trở đi 300 120.000 36   36 18.000

- Cây quế

+ Cây trồng năm thứ nhất                                   10.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 2                                       15.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 3                                       20.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 4                                       25.000 đ/cây

+ Cây trồng năm 5 trở lên                                   35.000 đ/cây

- Cây đinh lăng

+ Cây trồng năm thứ nhất                                   5.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 2                                       10.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 3                                       15.000 đ/cây

+ Cây trồng năm thứ 4                                       20.000 đ/cây

+ Cây trồng năm 5 trở lên                                   30.000 đ/cây

+ Cây nghệ đen                                                 10.000 đ/ m2

+ Cây nghệ vàng                                                8.000 đ/m2

Điều 12. Cây bông 10.000.000 đ/ha

Điều 13. Cây lâm nghiệp

Mức bồi thường 1 số cây lâm nghiệp

STT Loại cây trồng ĐVT Đơn giá
1 Gỗ thường trồng xen trong vườn đồi    
  Đường kính thân cây nhỏ hơn 5 cm đ/cây 7.000
  Đường kính thân cây từ 5 - < 7 cm đ/cây 10.000
  Đường kính thân cây từ 7 - < 10 cm đ/cây 15.000
  Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm đ/cây 25.000
  ĐK thân cây từ 15 cm - < 30 cm đ/cây 35.000
  ĐK thân cây từ 30 cm trở lên đ/cây 50.000
2 Gỗ quý trồng xen trong vườn đồi    
  Đường kính thân cây nhỏ hơn 5 cm đ/cây 10.000
  Đường kính thân cây từ 5 - < 7 cm đ/cây 15.000
  Đường kính thân cây từ 7 - < 10 cm đ/cây 20.000
  Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm đ/cây 30.000
  Đường kính thân cây từ 15 cm trở lên đ/cây 55.000
3 Tre trồng xen trong vườn đồi    
  Đường kính thân cây < 10 cm đ/cây 15.000
  Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm đ/cây 20.000
  Đường kính thân cây từ 15 cm trở lên   25.000
  Tre gai (khóm) đ/khóm 30.000
4 Tre Điền trúc, tre Bát độ đ/khóm  
  - Trồng năm thứ 1   30.000
  - Trồng năm thứ 2   40.000
  - Trồng năm thứ 3   80.000
  - Trồng năm thứ 4   100.000
  - Tre Điền trúc, tre Bát độ có măng thu hoạch   180.000
5

Rừng trồng

- Thuộc các dự án do nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ chi phí đầu tư trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; Người trồng rừng tự bỏ vốn đầu tư chi phí chăm sóc, bảo vệ

đ/ha

 
- Chăm sóc và QL+BV đến thời điểm thu hồi đất do chưa được nhà nước th.toán cho doanh nghiệp, hoặc cho các hộ tự bỏ vốn trồng rừng đ/ha  

- Năm thứ nhất

- Năm thứ hai

- Năm thứ ba

 

900.000

600.000

500.000

6

Rừng rái sinh

Được hỗ trợ chi phí khoanh nuôi bảo vệ và được thu hái sản phẩm  

đ/ha

100.000

7 Cây mây, cây song đ/khóm  
  + Trồng dưới 1 năm   7.000
  + Trồng từ trên 2-5 năm   25.000
  + Trồng từ trên 5 năm   30.000

Điều 14. Cây cảnh (kể cả đối với vườn ươm và các hộ trồng làm cảnh)

STT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cây lá màu, vạn niên thanh, lan ý… các loại cây nhỏ trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển đ/khóm 5.000
2 Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây trung bình trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển đ/cây 20.000
3 Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển đ/cây 25.000
4 Cây lá màu, vạn niên thanh, lan ý… các loại cây nhỏ trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển đ/cây 5.000
5 Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trung bình trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển đ/cây 15.000
6 Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển đ/cây 20.000

Điều 15. Vườn ươm cây giống

Loại cây ĐVT Đơn giá

1. Các loại cây giống: Mức hỗ trợ di chuyển

- Cây ươm bầu (Kể cả mới ươm và đã đủ thời gian bán)

- Cây ươm cành chiết 

đ/cây

đ/cây

3.000

6.000

Điều 16. Vật nuôi trên mặt đất được xét hỗ trợ tiền di chuyển đến địa điểm mới.

Mục lục Bấm để đi tới điều