Điều 6. Cây ăn quả
Mức bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây được xác định cụ thể như sau:
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản các loại cây ăn quả (KTCB)
a) Cây trồng chính:
Chia làm hai nhóm cây như sau:
- Nhóm 1: Cây có múi (gồm: Cam, quýt, chanh, bưởi, quất);
- Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác.
+ Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB:
| Năm chăm sóc |
Cây nhóm I (Cam, quýt, chanh, bưởi, quất) |
Cây nhóm II (Nhãn, vải và các cây khác) | ||
| Cây trồng hạt (đ/cây) | Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây) | Cây trồng hạt (đ/cây) | Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây) | |
| Năm thứ 1 | 14.000 | 23.000 | 17.000 | 28.000 |
| Năm thứ 2 | 23.000 | 35.000 | 30.000 | 45.000 |
| Năm thứ 3 | 36.000 | 55.000 | 44.000 | 63.000 |
| Năm thứ 4 | 50.000 | 60.000 | ||
+ Đối với những vườn cây được đầu tư thâm canh theo dự án thì căn cứ theo mức đầu tư của dự án được duyệt để tính.
b) Cây trồng xen.
Đối với vườn cây chuyên canh trong thời kỳ KTCB được trồng xen một số loại cây ngắn ngày (không ảnh hưởng đến cây trồng chính) thì được tính bồi thường cây trồng xen như sau:
- Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích vườn cây ăn quả.
- Năm thứ hai: bằng 30% diện tích vườn cây ăn quả.
- Năm thứ ba: bằng 20% diện tích vườn cây ăn quả.
Giá các loại cây trồng xen tính bồi thường được áp giá như quy định tại khoản 1, 2, Điều 4 Quy định này.
c) Chi KTCB một số cây trồng khác.
- Cây dừa:
Thời kỳ KTCB là 9 năm, mức bồi thường thời kỳ KTCB
+ Trồng năm thứ nhất: 20.000 đ/cây.
+ Các năm sau mỗi năm được tính cộng thêm: 5.000 đ
Năng suất cây dừa qua các năm
| Số TT | Năm chăm sóc | Năng suất (quả/cây) | Sản lượng (quả/ha) | Đơn giá (đ/quả) | Thành tiền (tr.đ/ha) | Thành tiền (đ/cây) |
| 1 | Năm thứ 10 | 20 | 3.200 | 4.000 | 12,8 | 80.000 |
| 2 | Năm thứ 11 | 40 | 6.400 | 4.000 | 25,6 | 160.000 |
| 3 | Năm thứ 12 | 55 | 8.800 | 4.000 | 35,2 | 220.000 |
| 4 | Năm thứ 13 | 70 | 11.200 | 4.000 | 44,8 | 280.000 |
| 5 | Năm thứ 14 trở đi | 90 | 14.400 | 4.000 | 57,6 | 360.000 |
- Cây dứa nhỏ: 500 đ/cây
- Cây dứa sắp ra quả: 1.000 đ/cây
- Cây dứa có quả: 3.000 đ/cây
- Nhót chưa ra quả là: 5.000 đ/cây
2. Thời kỳ kinh doanh các loại cây ăn quả (Cho quả)
a) Mức bồi thường/cây = Sản lượng quả/cây/năm x giá bán
- Sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất.
- Giá bán sản phẩm: là giá bán trung bình ở đầu vụ và cuối vụ.
| Số TT | Loại cây trồng | Diện tích tán lá chiếm đất/1 ha đất | Năng suất/m2 |
Tổng SL/1 ha đất (kg) | Đơn giá bồi thường (đồng) |
Tổng giá trị bồi thường/1 ha đất (đ/ha) |
| 1 | Mận hậu, mơ, đào | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 5.000 | 250.000.000 |
| 2 | Táo lai | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 9.000 | 450.000.000 |
| 3 | Táo thường | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 5.000 | 250.000.000 |
| 4 | Xoài ghép | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 7.000 | 350.000.000 |
| 5 | Xoài trồng hạt | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 6.000 | 300.000.000 |
| 6 | Muỗm | R2 x 3,14 | 5 | 50.000 | 2.000 | 100.000.000 |
| 7 | Cam, quýt | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 10.000 | 400.000.000 |
| 8 | Quất ăn quả | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 7.000 | 280.000.000 |
| 9 | Chanh | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 10.000 | 400.000.000 |
| 10 | Nhãn, vải thiều | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 8.000 | 320.000.000 |
| 11 | Vải thường | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 6.000 | 240.000.000 |
| 12 | Hồng xiêm, hồng không hạt, na, vú sữa | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 10.000 | 400.000.000 |
| 13 | Trứng gà, roi, khế, mẵng cầu, ổi bo, ổi thường | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 5.000 | 200.000.000 |
| 14 | Me, quất hồng bì, dâu da xoan, nhót | R2 x 3,14 | 4 | 40.000 | 5.000 | 200.000.000 |
| 15 | Bưởi mỹ, Đoan hùng, Diễn | R2 x 3,14 | 5 quả | 50.000 quả | 7.000 | 350.000.000 |
| 16 | Bưởi thường | R2 x 3,14 | 5 quả | 50.000 quả | 3.000 | 150.000.000 |
| 17 | Mít | R2 x 3,14 | 4 quả | 40.000 quả | 7.000 | 280.000.000 |
| 18 | Hoa hòe (SL khô) | R2 x 3,14 | 0,15 | 1.500 | 25.000 | 37.500.000 |
+ Năng suất tính quả của một số loại cây đang trong mùa có quả (bưởi, mít) có thể tính theo thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa trong quy định này, trường hợp không trùng trong mùa có quả thì tính theo phương pháp trên (sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất).
+ Đối với các vườn cây trồng xen nhiều loại cây khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường bình quân/1 ha của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất là 450 triệu đồng/ha.
b) Trường hợp cây mới thu hoạch năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ 3 (Có giá trị bồi thường về sản lượng thấp hơn tổng chi phí đầu tư KTCB) thì được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:
Năm thứ nhất = 100% mức đầu tư KTCB/cây
Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.
- Cây trồng hạt: 50.000 đ/cây
- Cây chiết, ghép, giâm cành: 55.000 đ/cây
Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:
- Cây trồng hạt: 60.000 đ/cây
- Cây chiết, ghép, giâm cành: 64.000 đ/cây
Năm thứ hai = 60% mức đầu tư KTCB/cây
Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.
- Cây trồng hạt: 30.000 đ/cây
- Cây chiết, ghép, giâm cành: 33.000 đ/cây
Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:
- Cây trồng hạt: 36.000 đ/cây
- Cây chiết, ghép, giâm cành: 38.000 đ/cây