vanban.org

Điều 6. Cây ăn quả — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 10/05/2011 Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-UBND · 05/10/2009
Điện Biên Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cây ăn quả

Mức bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây được xác định cụ thể như sau:

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản các loại cây ăn quả (KTCB)

a) Cây trồng chính:

Chia làm hai nhóm cây như sau:

- Nhóm 1: Cây có múi (gồm: Cam, quýt, chanh, bưởi, quất);

- Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác.

+ Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB:

Năm chăm sóc Cây nhóm I
(Cam, quýt, chanh, bưởi, quất)
Cây nhóm II
(Nhãn, vải và các cây khác)
Cây trồng hạt (đ/cây) Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây) Cây trồng hạt (đ/cây) Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây)
Năm thứ 1 14.000 23.000 17.000 28.000
Năm thứ 2 23.000 35.000 30.000 45.000
Năm thứ 3 36.000 55.000 44.000 63.000
Năm thứ 4 50.000   60.000  

+ Đối với những vườn cây được đầu tư thâm canh theo dự án thì căn cứ theo mức đầu tư của dự án được duyệt để tính.

b) Cây trồng xen.

Đối với vườn cây chuyên canh trong thời kỳ KTCB được trồng xen một số loại cây ngắn ngày (không ảnh hưởng đến cây trồng chính) thì được tính bồi thường cây trồng xen như sau:

- Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích vườn cây ăn quả.

- Năm thứ hai: bằng 30% diện tích vườn cây ăn quả.

- Năm thứ ba: bằng 20% diện tích vườn cây ăn quả.

Giá các loại cây trồng xen tính bồi thường được áp giá như quy định tại khoản 1, 2, Điều 4 Quy định này.

c) Chi KTCB một số cây trồng khác.

- Cây dừa:

Thời kỳ KTCB là 9 năm, mức bồi thường thời kỳ KTCB

+ Trồng năm thứ nhất: 20.000 đ/cây.

+ Các năm sau mỗi năm được tính cộng thêm: 5.000 đ

Năng suất cây dừa qua các năm

Số TT Năm chăm sóc Năng suất (quả/cây) Sản lượng (quả/ha) Đơn giá (đ/quả) Thành tiền (tr.đ/ha) Thành tiền (đ/cây)
1 Năm thứ 10 20 3.200 4.000 12,8 80.000
2 Năm thứ 11 40 6.400 4.000 25,6 160.000
3 Năm thứ 12 55 8.800 4.000 35,2 220.000
4 Năm thứ 13 70 11.200 4.000 44,8 280.000
5 Năm thứ 14 trở đi 90 14.400 4.000 57,6 360.000

- Cây dứa nhỏ:                                                  500 đ/cây

- Cây dứa sắp ra quả:                                        1.000 đ/cây

- Cây dứa có quả:                                              3.000 đ/cây

- Nhót chưa ra quả là:                                        5.000 đ/cây

2. Thời kỳ kinh doanh các loại cây ăn quả (Cho quả)

a) Mức bồi thường/cây = Sản lượng quả/cây/năm x giá bán

- Sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất.

- Giá bán sản phẩm: là giá bán trung bình ở đầu vụ và cuối vụ.

Số TT Loại cây trồng Diện tích tán lá chiếm đất/1 ha đất Năng suất/m2 Tổng SL/1 ha đất
(kg)
Đơn giá bồi thường (đồng) Tổng giá trị bồi thường/1 ha đất
(đ/ha)
1 Mận hậu, mơ, đào R2 x 3,14 5 50.000 5.000 250.000.000
2 Táo lai R2 x 3,14 5 50.000 9.000 450.000.000
3 Táo thường R2 x 3,14 5 50.000 5.000 250.000.000
4 Xoài ghép R2 x 3,14 5 50.000 7.000 350.000.000
5 Xoài trồng hạt R2 x 3,14 5 50.000 6.000 300.000.000
6 Muỗm R2 x 3,14 5 50.000 2.000 100.000.000
7 Cam, quýt R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
8 Quất ăn quả R2 x 3,14 4 40.000 7.000 280.000.000
9 Chanh R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
10 Nhãn, vải thiều R2 x 3,14 4 40.000 8.000 320.000.000
11 Vải thường R2 x 3,14 4 40.000 6.000 240.000.000
12 Hồng xiêm, hồng không hạt, na, vú sữa R2 x 3,14 4 40.000 10.000 400.000.000
13 Trứng gà, roi, khế, mẵng cầu, ổi bo, ổi thường R2 x 3,14 4 40.000 5.000 200.000.000
14 Me, quất hồng bì, dâu da xoan, nhót R2 x 3,14 4 40.000 5.000 200.000.000
15 Bưởi mỹ, Đoan hùng, Diễn R2 x 3,14 5 quả 50.000 quả 7.000 350.000.000
16 Bưởi thường R2 x 3,14 5 quả 50.000 quả 3.000 150.000.000
17 Mít R2 x 3,14 4 quả 40.000 quả 7.000 280.000.000
18 Hoa hòe (SL khô) R2 x 3,14 0,15 1.500 25.000 37.500.000

+ Năng suất tính quả của một số loại cây đang trong mùa có quả (bưởi, mít) có thể tính theo thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa trong quy định này, trường hợp không trùng trong mùa có quả thì tính theo phương pháp trên (sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất).

+ Đối với các vườn cây trồng xen nhiều loại cây khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường bình quân/1 ha của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất là 450 triệu đồng/ha.

b) Trường hợp cây mới thu hoạch năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ 3 (Có giá trị bồi thường về sản lượng thấp hơn tổng chi phí đầu tư KTCB) thì được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:

Năm thứ nhất = 100% mức đầu tư KTCB/cây

Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.

- Cây trồng hạt:                                                  50.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             55.000 đ/cây

Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:

- Cây trồng hạt:                                                  60.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             64.000 đ/cây

Năm thứ hai = 60% mức đầu tư KTCB/cây

Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.

- Cây trồng hạt:                                                  30.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             33.000 đ/cây

Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:

- Cây trồng hạt:                                                  36.000 đ/cây

- Cây chiết, ghép, giâm cành:                             38.000 đ/cây