Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại:
a) Chịu trách nhiệm phân định, phân loại, khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường;
b) Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại;
c) Lưu giữ chất thải nguy hại không quá một năm, kể từ thời điểm phát sinh chất thải nguy hại. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ;
d) Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp;
đ) Lưu trữ đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc biên bản bàn giao chất thải nguy hại khi chuyển giao xử lý theo mô hình cụm.
2. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
a) Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại phù hợp với giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp;
b) Chỉ được tiếp nhận chất thải nguy hại do chủ nguồn thải chất thải nguy hại vận chuyển đến hoặc từ chủ xử lý chất thải nguy hại thực hiện việc liên kết theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 tháng, kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại;
d) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.