Điều 6. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển
1. Phân loại:
a) Chất thải nguy hại phải được phân định theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại quy tại Phụ lục III Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
b) Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại hoặc khi chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
c) Chất thải nguy hại được tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở theo nội dung giấy phép môi trường đã được cấp thì được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại.
2. Lưu giữ:
a) Chất thải nguy hại phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại; không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường; không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường và chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định;
b) Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với cơ sở phát sinh chất thải nguy hại: Không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho. Tuy nhiên, phải có đầy đủ thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng; có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại chất thải nguy hại được lưu giữ theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến chất thải nguy hại và có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều. Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài; tuân thủ yêu cầu kỹ thuật về bao bì đựng chất thải nguy hại và thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
c) Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ xử lý chất thải nguy hại hoặc trạm trung chuyển chất thải nguy hại: Phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và trang bị các thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Đồng thời, bao bì, thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
d) Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại trên tàu thủy, xà lan phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Vận chuyển:
a) Tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện trách nhiệm thu gom, tái chế chất thải nguy hại là các sản phẩm, bao bì thuộc Danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục XXII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) thì không cần phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại;
b) Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được lắp đặt thiết bị định vị và tuân thủ các yêu cầu sau: Xe tải thùng hở phải phủ bạt kín che nắng, mưa trong quá trình thu gom, lưu chứa, vận chuyển chất thải nguy hại; xe tải bồn (xe xitéc) và khoang chứa tàu thủy đối với chất thải nguy hại ở thể lỏng phải có biện pháp kiểm soát bay hơi; xe mô tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;
c) Các thiết bị, dụng cụ, vật liệu trang bị cho các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại khi đang hoạt động phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.