Điều 19. Trách nhiệm của chủ xử lý
1. Thực hiện ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, đảm bảo tận dụng sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu tối đa chất thải phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý.
2. Thực hiện các quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý.
4. Trong quá trình thực hiện phân rã, phân loại chất thải rắn cồng kềnh, nếu phát hiện có lẫn chất thải nguy hại, phải hợp đồng chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển, xử lý.
5. Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.
6. Quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ và các quy định về bảo vệ môi trường.
7. Chịu trách nhiệm phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra, khảo sát khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.