vanban.org

Điều 14. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển — Quyết định 07/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2026/QĐ-UBND · 14/05/2026
Cà Mau Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2024/QĐ-UBND
25/05/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển

1. Điều kiện tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển:

a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại tại những địa điểm đã quy định;

b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng với chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở xử lý.

2. Thời gian và tần suất thu gom:

Tuỳ vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, tuyến đường, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với hiện trạng, điều kiện thực tế đảm bảo theo quy định sau đây:

a) Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: Hộ gia đình, cá nhân chủ động thu gom và chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế, các cơ sở thu mua hoặc có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tuỳ theo khối lượng phát sinh;

b) Chất thải thực phẩm: Tần suất thu gom tối thiểu 01 lần/ngày. Tuỳ vào đặc điểm dân cư từng khu vực, điều kiện cung ứng dịch vụ thực tế và ý kiến của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tần suất thu gom phù hợp;

c) Chất thải nguy hại: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế của địa phương hợp đồng với cơ sở xử lý chất thải nguy hại để thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; tần suất thu gom, vận chuyển, xử lý tuỳ thuộc vào khối lượng chất thải phát sinh;

d) Chất thải rắn cồng kềnh: Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh tại các vị trí do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định đến cơ sở xử lý chất thải định kỳ 02 lần/tháng và công tác quản lý nơi tiếp nhận chất thải rắn cồng kềnh được Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa vào nội dung đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

đ) Chất thải khác còn lại: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và khối lượng chất thải phát sinh quy định tần suất thu gom, vận chuyển nhưng tối thiểu 01 lần/ngày.

3. Phương thức thu gom:

a) Hộ gia đình, cá nhân tự thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc thuê cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt gần nhất (do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí) theo thời gian quy định để chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển;

b) Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đưa về trạm trung chuyển hoặc từ điểm tập kết đến cơ sở xử lý.

4. Điểm tập kết, trạm trung chuyển:

a) Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải có các khu vực khác nhau để lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại theo quy định tại Điều 12 Quy định này, bảo đảm không để lẫn các loại chất thải đã được phân loại với nhau;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; việc bố trí mặt bằng điểm tập kết và trạm trung chuyển phải được thông báo đến người dân, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở khóm, ấp;

c) Việc đầu tư xây dựng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.