vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 07/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2026/QĐ-UBND · 14/05/2026
Cà Mau Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2024/QĐ-UBND
25/05/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

2. Tổ chức, tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phân loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phổ biến rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nắm để tổ chức thực hiện theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội hoặc chỉ đạo Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt đến điểm lưu giữ, điểm tập kết, trung chuyển đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương; chỉ đạo các tổ dân phố, khu dân cư, điểm dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh trên các tuyến đường giao thông, nơi công cộng, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và đăng ký thực hiện quy ước, cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường.

4. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/01) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.