Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Tổ chức, tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phân loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phổ biến rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nắm để tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội hoặc chỉ đạo Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt đến điểm lưu giữ, điểm tập kết, trung chuyển đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương; chỉ đạo các tổ dân phố, khu dân cư, điểm dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh trên các tuyến đường giao thông, nơi công cộng, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và đăng ký thực hiện quy ước, cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường.
4. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/01) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.