vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển — Quyết định 07/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2026/QĐ-UBND · 14/05/2026
Cà Mau Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2024/QĐ-UBND
25/05/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển

1. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

2. Thực hiện thống kê danh sách thông tin người thu gom, số lượng, loại phương tiện thu gom, địa bàn thu gom theo hướng dẫn, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

3. Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý.

4. Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành.

5. Thực hiện Báo cáo tình hình công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt định kỳ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đột xuất theo yêu cầu.