vanban.org

Điều 23. Vận chuyển — Quyết định 07/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2026/QĐ-UBND · 14/05/2026
Cà Mau Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2024/QĐ-UBND
25/05/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Vận chuyển

1. Việc chuyển giao chất thải rắn y tế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.

2. Vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm:

a) Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

b) Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c) Cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau được phép thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm theo mô hình cụm. Việc vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm từ các cơ sở y tế lân cận để xử lý theo mô hình cụm được thực hiện bởi các tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cơ sở thực hiện xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo mô hình cụm (sau đây gọi tắt là Cụm trưởng);

d) Trường hợp chủ nguồn thải hoặc Cụm trưởng không có phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm để xử lý theo mô hình cụm, Cụm trưởng báo cáo và đề xuất tổ chức có năng lực (bảo đảm thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm an toàn theo quy định) về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

đ) Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm của chủ nguồn thải (cơ sở y tế công lập và tư nhân) do chủ nguồn thải trả trực tiếp cho Cụm trưởng hoặc tổ chức thu gom, vận chuyển được phê duyệt, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Vận chuyển chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm:

a) Đối tượng được phép vận chuyển chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm được quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường;

b) Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

c) Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường:

a) Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn thông thường và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn thông thường theo quy định tại Điều 27 và Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

b) Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn thông thường theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.