Điều 13. Khu vực phát triển, an ninh quốc phòng
1. Khu vực dự trữ phát triển (theo đồ án quy hoạch chung đô thị Duyên Hải):
a) Tổng diện tích 268,05ha, gồm các khu vực có quy mô diện tích và giới hạn như sau:
- Trên địa bàn Phường 1, diện tích 103,6ha; giới hạn bởi đường Bạch Đằng (D3A) tuyến số 1 nối dài và đường N2;
- Trên địa bàn Phường 2, diện tích 164,45ha; giới hạn bởi đường D11, Quốc lộ 53B, đường D10, đường N5;
b) Không gian cảnh quan, kiến trúc và các công trình hạ tầng kỹ thuật được quản lý phù hợp với định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; triển khai các dự án đầu tư phát triển trong khu vực thực hiện theo chủ trương, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; đồng thời, tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hiện hành và các quy định sau:
- Hạn chế đầu tư xây dựng công trình có quy mô lớn, phá vỡ cảnh quan tự nhiên;
- Khuyến khích các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch trang trại, miệt vườn;
- Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối thuận lợi với khu vực ngoài thị xã;
- Cấm mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường;
- Quy định cụ thể về sử dụng đất, quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc, cảnh quan theo Quy chế này.
2. Khu vực an ninh quốc phòng:
a) Các khu đất xây dựng cơ quan, doanh trại quân đội, công an nhân dân, các khu vực phục vụ quốc phòng; tổng diện tích 1.235,46ha (theo đồ án quy hoạch chung đô thị Duyên Hải) cụ thể:
- Khu đất quốc phòng trên địa bàn Phường 2, vị trí cặp sông Bến Giá, phía sau nghĩa trang Liệt sĩ huyện Duyên Hải, diện tích 64,46ha.
- Khu sân bay Long Toàn, diện tích 917ha;
- Khu đất quốc phòng số 2 thuộc xã Long Toàn, một phần Phường 1, cặp theo Quốc lộ 53, diện tích 131ha;
- Khu căn cứ kháng chiến, diện tích 123ha thuộc xã Dân Thành.
b) Các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc và hành lang cách ly cho các công trình an ninh quốc phòng áp dụng theo quy hoạch chi tiết được duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.