vanban.org

Điều 10. Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 08/04/2019 Hiệu lực 19/04/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1. Các khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gồm:

a) Khu phi thuế quan, diện tích 501ha;

b) Khu cảng - dịch vụ cảng, kênh đào Trà Vinh, diện tích 150ha, thuộc xã Long Toàn; quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt;

c) Khu trung tâm điện lực Duyên Hải, quy mô diện tích khoảng 500ha thuộc xã Dân Thành; quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng được duyệt.

2. Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc:

a) Xây dựng kế hoạch di dời hoặc chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong khu vực trung tâm thị xã vào khu công nghiệp tập trung theo quy hoạch;

b) Ưu tiên cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở sản xuất công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu công nghiệp theo quy hoạch, đáp ứng yêu cầu mở rộng, nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng môi trường lao động;

c) Khuyến khích đầu tư các dự án công nghiệp công nghệ sạch;

d) Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng đáp ứng nhu cầu hạ tầng xã hội trong khu công nghiệp, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch, xây dựng, không ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả sản xuất các khu công nghiệp;

đ) Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình sản xuất, kho tàng, công trình dịch vụ công cộng phải tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch và xây dựng;

e) Về kiến trúc, cảnh quan:

- Kiến trúc kho tàng, công nghiệp bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị;

- Khuyến khích xây dựng công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới, tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng diện tích cây xanh giúp cải thiện vi khí hậu, tăng cường chất lượng môi trường trong khu công nghiệp, kho tàng.

g) Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ:

- Bố trí hoặc tái bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ vào các cụm công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ nằm trong khu dân cư phải được cải tạo, nâng cấp đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành;

- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình sản xuất, kho tàng phải tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về xây dựng công trình công nghiệp.

h) Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; khoảng lùi, tầng cao; chiều cao công trình, cao độ nền xây dựng trong khu công nghiệp tuân thủ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được duyệt. Trường hợp xây dựng mới, cải tạo các công trình trong khu công nghiệp, kho tàng hiện hữu, phải bảo đảm quy định sau:

- Kiến trúc nhà công nghiệp đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho sản xuất và cho công nhân làm việc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;

- Khoảng lùi xây dựng công trình từ 7m đến 10m.

- Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho tàng, cụ thể:

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

theo diện tích lô đất

≤ 5.000m2 10.000m2 ≥ 20.000m2
≤10 70 70 60
13 70 65 55
16 70 60 52
19 70 56 48
22 70 52 45
25 70 49 43
28 70 47 41
31 70 45 39
34 70 43 37
37 70 41 36
40 70 40 35
>40 70 40 35

3. Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường:

a) Các công trình hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường khu công nghiệp, kho tàng, gồm: Công trình giao thông, bến bãi, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, công trình xử lý chất thải, cây xanh và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

b) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường theo quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện hành về quy hoạch, xây dựng và vệ sinh môi trường. Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, kho tàng theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

c) Vệ sinh môi trường: Xây dựng công trình trong khu công nghiệp, kho tàng tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định;

d) Quản lý chất thải công nghiệp (chất thải rắn, nước, khí, tiếng ồn,…) theo quy định pháp luật.