Điều 6. Giá đất để tính bồi thường
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất của mục đích sử dụng đất đủ điều kiện bồi thường theo Qui định này.
2. Nguyên tắc áp dụng giá đất được thực hiện theo Qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố và giá các loại đất tỉnh Yên Bái tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Xử lý một số trường hợp cụ thể về giá đất để bồi thường
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhưng không có lối đi trực tiếp ra đường chính, ra ngõ mà thực tế phải đi nhờ qua đất của người khác thì xác định giá đất để bồi thường theo ngõ của người có đất cho đi nhờ;
b) Đối với đường mới mở sau thời điểm quyết định thu hồi đất thì không áp dụng bồi thường theo đường mới;
c) Đối với đường mới nâng cấp cải tạo sau ngày có quyết định thu hồi đất thì không áp dụng bồi thường theo giá mới điều chỉnh;
d) Trường hợp một thửa đất có chiều sâu lớn mà phần đất tiếp giáp mặt tiền là đất nông nghiệp, diện tích đất ở nằm phía sau (không tiếp giáp mặt đường) thì giá đất ở vẫn phải tính theo nguyên tắc áp dụng giá đất đối với thửa đất có chiều sâu lớn do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm thu hồi đất;
g) Diện tích làm đường đi riêng của một hộ gia đình, cá nhân mà đường đi đó nằm trong thửa đất nông nghiệp của chính hộ gia đình, cá nhân đó thì được bồi thường, hỗ trợ theo qui định đối với đất nông nghiệp.
4. Giá đất để bồi thường một số trường hợp cụ thể
a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá 15.000 đồng/m2;
b) Đất nông nghiệp tại các xã nhưng không phải đất vườn, ao qui định tại điểm a khoản này, thì bồi thường theo giá của loại đất nông nghiệp bị thu hồi do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm quyết định thu hồi đất;
c) Người bị thu hồi đất ở mà đất đó đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường với mức giá không thấp hơn 15.000 đồng/m2;