vanban.org

Điều 6. Giá đất để tính bồi thường — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/09/2009 Thay thế: 17/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 08/04/2014
Yên Bái Ban hành 24/04/2008 Hiệu lực 04/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất để tính bồi thường

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất của mục đích sử dụng đất đủ điều kiện bồi thường theo Qui định này.

2. Nguyên tắc áp dụng giá đất được thực hiện theo Qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố và giá các loại đất tỉnh Yên Bái tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Xử lý một số trường hợp cụ thể về giá đất để bồi thường

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhưng không có lối đi trực tiếp ra đường chính, ra ngõ mà thực tế phải đi nhờ qua đất của người khác thì xác định giá đất để bồi thường theo ngõ của người có đất cho đi nhờ;

b) Đối với đường mới mở sau thời điểm quyết định thu hồi đất thì không áp dụng bồi thường theo đường mới;

c) Đối với đường mới nâng cấp cải tạo sau ngày có quyết định thu hồi đất thì không áp dụng bồi thường theo giá mới điều chỉnh;

d) Trường hợp một thửa đất có chiều sâu lớn mà phần đất tiếp giáp mặt tiền là đất nông nghiệp, diện tích đất ở nằm phía sau (không tiếp giáp mặt đường) thì giá đất ở vẫn phải tính theo nguyên tắc áp dụng giá đất đối với thửa đất có chiều sâu lớn do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm thu hồi đất;

Điểm e Khoản 3 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 23/2009/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/09/2009. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

g) Diện tích làm đường đi riêng của một hộ gia đình, cá nhân mà đường đi đó nằm trong thửa đất nông nghiệp của chính hộ gia đình, cá nhân đó thì được bồi thường, hỗ trợ theo qui định đối với đất nông nghiệp.

4. Giá đất để bồi thường một số trường hợp cụ thể

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại các xã nhưng không đủ điều kiện để được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá 15.000 đồng/m2;

b) Đất nông nghiệp tại các xã nhưng không phải đất vườn, ao qui định tại điểm a khoản này, thì bồi thường theo giá của loại đất nông nghiệp bị thu hồi do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm quyết định thu hồi đất;

c) Người bị thu hồi đất ở mà đất đó đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường với mức giá không thấp hơn 15.000 đồng/m2;