vanban.org

Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/09/2009 Thay thế: 17/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 08/04/2014
Yên Bái Ban hành 24/04/2008 Hiệu lực 04/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi, trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được hỗ trợ theo giá đất ở liền kề tại khoản 1 Điều 11 Qui định này) mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo số lượng thành viên trong độ tuổi lao động của hộ gia đình (Nữ từ 18 tuổi đến dưới 50 tuổi, Nam từ 18 tuổi đến dưới 55 tuổi) đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trong thời gian 3 tháng. Số nhân khẩu được hỗ trợ học nghề được tính theo tỷ lệ giữa diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp được giao như sau:

a) Thu hồi từ trên 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ 50% số nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có;

b) Thu hồi từ trên 50% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ 70% số nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có;

c) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ 100% số nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có.

2. Mức hỗ trợ học nghề được tính cho 01 nhân khẩu trong độ tuổi lao động theo quy định là 400.000 đồng/tháng.

3. Trường hợp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng thì chỉ được hỗ trợ đối với một loại đất theo mức qui định tại khoản 1 Điều này.