vanban.org

Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/09/2009 Thay thế: 17/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 08/04/2014
Yên Bái Ban hành 24/04/2008 Hiệu lực 04/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị bồi thường của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, khối lượng, số lượng của công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo bộ đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Giá trị bồi thường: Gđb = Nxd x Sxd x Hxd.

 Trong đó: Gđb: Giá trị bồi thường.

                 Nxd: Giá xây dựng công trình mới.

                 Sxd: Số lượng, khối lượng công trình.

                Hxd: Hệ số khu vực.

Đối với nhà kiên cố từ 2 tầng trở lên: Tầng 1, Nxd, Sxd được tính theo m2 xây dựng, các tầng tiếp theo Nxd, Sxd được tính theo diện tích sàn (m2).

b) Diện tích xây dựng, diện tích sàn được xác định như sau (theoTCXDVN):

b1. Diện tích xây dựng: Là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà của tầng một, kể cả bậc thềm, lô gia, sân trời. Diện tích xây dựng bằng tổng số các diện tích ở, phụ, giao thông, kết cấu và diện tích khác của tầng 1.

b2. Diện tích hè xung quanh nhà và công trình vỉa hè, nơi trồng cây xanh, cống rãnh thoát nước không được tính là diện tích xây dựng.

b3. Diện tích sàn của 1 tầng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, hộp kỹ thuật, ống khói.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:

a) Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình

b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại quy định tại điểm a khoản này được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại: Gđb = Kxd  x  Dxd  x  Tcl.

Gđb: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.

Kxd: Số lượng, khối lượng công trình.

Dxd: Đơn giá quy định cho số, khối lượng.

Tcl: tỷ lệ % còn lại của công trình.

Xác định tỷ lệ % còn lại của công trình; được xác định bằng phương pháp tính bình quân gia quyền tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính hình thành nên công trình.

Bảng 1: Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính so với tổng giá trị của các ngôi nhà

STT Loại nhà Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%)
Móng Tường Nền sàn Kết cấu đổ mái Mái
1 Một tầng cấp 2-3: có khu phụ 10 15 10 9 16
2 Một tầng cấp 2-3: không có khu phụ 10 18 6 9 16
3 Hai tầng mái ngói: không có khu phụ 10 16 12 8 16
4 Hai tầng mái ngói: có khu phụ 10 18 13 6 10
5 Hai tầng mái bằng: không có khu phụ 10 16 10 0 26
6 Hai tầng mái bằng: có khu phụ 10 18 13 0 16
7 Ba tầng: không có khu phụ 9 16 10 0 22
8 Ba tầng: có khu phụ 9 18 14 0 13

Bảng 2: Cách đánh giá % tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu

STT Kết cấu Tỷ lệ chất lượng còn lại
> 80% 70-80% 60-70% 50-60% 40-50% <40%
1 Kết cấu bằng bê tông cốt thép Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông bắt đầu
bị nứt
Bê tông bị nứt, cốt thép bắt đầu rỉ Có nhiều vết nứt cốt thép có chỗ cong vênh cốt thép bắt đầu cong vênh Rạn nứt nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ Kết cấu mất khả năng chống đỡ cần phải sửa hoặc phá bỏ
2 Kết cấu xây gạch hoặc đá Lớp trát bắt đầu bong có vết nứt nhỏ Lớp nứt rộng sâu Bong lớp trát, nhiều vết nứt rộng Kết cấu bị thấm nước, nhiều chỗ bị mục Nhiều vết nứt sâu cong vênh đổ cục bộ Nhiều vết nứt chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn
3 Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt Bắt đầu bị mối mọt hoặc rỉ Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ Bị mục hoặc rỉ ăn sâu, nhiều chỗ bắt đầu bị cong vênh Cong vênh nhiều có chỗ bắt đầu bị đứt Cong vênh nhiều chỗ đứt rồi Nhiều chỗ đứt rối mất khả năng chịu lực cần sửa chữa hoặc phá bỏ

Tỷ lệ còn lại của công trình (GCL) bằng tổng tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính (GKC) nhân với tỷ lệ kết cấu chính trong tổng giá trị công trình (TKC) chia cho tổng tỷ lệ các kết cấu chính trong tổng giá trị công trình

    S% GKC i    x   %TKC i
%GCL = ___________________________________
    S% TCK i

c) Một khoản tiền quy định tại điểm a khoản này được tính bằng tỷ lệ 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;

Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.

3. Đối với nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 19 Quy định này; trường hợp nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, nhưng phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại.

4. Tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường;

5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai được xử lý theo qui định tại Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.