Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị bồi thường của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, khối lượng, số lượng của công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo bộ đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
a) Giá trị bồi thường: Gđb = Nxd x Sxd x Hxd.
Trong đó: Gđb: Giá trị bồi thường.
Nxd: Giá xây dựng công trình mới.
Sxd: Số lượng, khối lượng công trình.
Hxd: Hệ số khu vực.
Đối với nhà kiên cố từ 2 tầng trở lên: Tầng 1, Nxd, Sxd được tính theo m2 xây dựng, các tầng tiếp theo Nxd, Sxd được tính theo diện tích sàn (m2).
b) Diện tích xây dựng, diện tích sàn được xác định như sau (theoTCXDVN):
b1. Diện tích xây dựng: Là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà của tầng một, kể cả bậc thềm, lô gia, sân trời. Diện tích xây dựng bằng tổng số các diện tích ở, phụ, giao thông, kết cấu và diện tích khác của tầng 1.
b2. Diện tích hè xung quanh nhà và công trình vỉa hè, nơi trồng cây xanh, cống rãnh thoát nước không được tính là diện tích xây dựng.
b3. Diện tích sàn của 1 tầng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, hộp kỹ thuật, ống khói.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:
| a) Mức bồi thường nhà, công trình | = | Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại | + | Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình |
b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại quy định tại điểm a khoản này được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại: Gđb = Kxd x Dxd x Tcl.
Gđb: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.
Kxd: Số lượng, khối lượng công trình.
Dxd: Đơn giá quy định cho số, khối lượng.
Tcl: tỷ lệ % còn lại của công trình.
Xác định tỷ lệ % còn lại của công trình; được xác định bằng phương pháp tính bình quân gia quyền tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính hình thành nên công trình.
Bảng 1: Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính so với tổng giá trị của các ngôi nhà
| STT | Loại nhà | Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%) | ||||
| Móng | Tường | Nền sàn | Kết cấu đổ mái | Mái | ||
| 1 | Một tầng cấp 2-3: có khu phụ | 10 | 15 | 10 | 9 | 16 |
| 2 | Một tầng cấp 2-3: không có khu phụ | 10 | 18 | 6 | 9 | 16 |
| 3 | Hai tầng mái ngói: không có khu phụ | 10 | 16 | 12 | 8 | 16 |
| 4 | Hai tầng mái ngói: có khu phụ | 10 | 18 | 13 | 6 | 10 |
| 5 | Hai tầng mái bằng: không có khu phụ | 10 | 16 | 10 | 0 | 26 |
| 6 | Hai tầng mái bằng: có khu phụ | 10 | 18 | 13 | 0 | 16 |
| 7 | Ba tầng: không có khu phụ | 9 | 16 | 10 | 0 | 22 |
| 8 | Ba tầng: có khu phụ | 9 | 18 | 14 | 0 | 13 |
Bảng 2: Cách đánh giá % tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu
| STT | Kết cấu | Tỷ lệ chất lượng còn lại | |||||
| > 80% | 70-80% | 60-70% | 50-60% | 40-50% | <40% | ||
| 1 | Kết cấu bằng bê tông cốt thép |
Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông bắt đầu bị nứt | Bê tông bị nứt, cốt thép bắt đầu rỉ | Có nhiều vết nứt cốt thép có chỗ cong vênh | cốt thép bắt đầu cong vênh | Rạn nứt nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ | Kết cấu mất khả năng chống đỡ cần phải sửa hoặc phá bỏ |
| 2 | Kết cấu xây gạch hoặc đá | Lớp trát bắt đầu bong có vết nứt nhỏ | Lớp nứt rộng sâu | Bong lớp trát, nhiều vết nứt rộng | Kết cấu bị thấm nước, nhiều chỗ bị mục | Nhiều vết nứt sâu cong vênh đổ cục bộ | Nhiều vết nứt chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn |
| 3 | Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt | Bắt đầu bị mối mọt hoặc rỉ | Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ | Bị mục hoặc rỉ ăn sâu, nhiều chỗ bắt đầu bị cong vênh | Cong vênh nhiều có chỗ bắt đầu bị đứt | Cong vênh nhiều chỗ đứt rồi | Nhiều chỗ đứt rối mất khả năng chịu lực cần sửa chữa hoặc phá bỏ |
Tỷ lệ còn lại của công trình (GCL) bằng tổng tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính (GKC) nhân với tỷ lệ kết cấu chính trong tổng giá trị công trình (TKC) chia cho tổng tỷ lệ các kết cấu chính trong tổng giá trị công trình
| S% GKC i x %TKC i | ||
| %GCL | = | ___________________________________ |
| S% TCK i |
c) Một khoản tiền quy định tại điểm a khoản này được tính bằng tỷ lệ 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
3. Đối với nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 19 Quy định này; trường hợp nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, nhưng phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại.
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường;
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai được xử lý theo qui định tại Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.