vanban.org

Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/09/2009 Thay thế: 17/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 08/04/2014
Yên Bái Ban hành 24/04/2008 Hiệu lực 04/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi, trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được hỗ trợ theo giá đất ở liền kề tại khoản 1 Điều 11 Qui định này), thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển từ nơi khác đến các xã, thôn, bản thuộc danh sách xã, thôn, bản nêu tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 4 Qui định này thì được hỗ trợ 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền cho 1 nhân khẩu/1 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phương, số nhân khẩu được hỗ trợ theo tỉ lệ giữa đất nông nghiệp bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp được giao:

1.1. Thu hồi từ trên 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ 50% số nhân khẩu hiện có;

1.2. Thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ 70% số nhân khẩu hiện có;

1.3. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, hỗ trợ 100% số nhân khẩu hiện có.

1.4. Diện tích để xác định hỗ trợ bao gồm cả diện tích thu hồi để thực hiện các dự án khác kể từ ngày 15/10/1993 trở về sau mà diện tích đó chưa được hỗ trợ.

2. Trường hợp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng thì chỉ được hỗ trợ đối với một loại đất theo mức qui định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập 01 năm sau thuế. Mức thu nhập 01 năm sau thuế bằng bình quân thu nhập sau thuế của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan Thuế xác nhận.

Trường hợp chưa được cơ quan Thuế xác nhận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.

4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo hiện hành do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố (có Giấy chứng nhận hộ nghèo) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/1 tháng tương đương 15 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phương tại thời điểm xét hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 03 năm (36 tháng), riêng đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản thuộc danh sách xã, thôn, bản nêu tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 4 Qui định này thì thời gian hỗ trợ là 05 năm (60 tháng) kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở đến nơi tái định cư mới thì được hỗ trợ 100% số nhân khẩu hiện có để vượt qua hộ nghèo;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi, trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được hỗ trợ theo giá đất ở liền kề tại khoản 1 Điều 11 Qui định này) thì được hỗ trợ vượt nghèo theo tỉ lệ giữa đất nông nghiệp bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp được giao như sau:

b.1) Thu hồi từ trên 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao, hỗ trợ 50% số nhân khẩu hiện có;

b.2) Thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ 70% số nhân khẩu hiện có;

b.3) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, hỗ trợ 100% số nhân khẩu hiện có.

b.4) Trường hợp bị thu hồi đồng thời trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng thì chỉ được hỗ trợ đối với một loại đất theo mức qui định tại điểm b1; b.2 và b.3 khoản này.

c) Trường hợp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và trên 30% diện tích đất lâm nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng thì chỉ được hỗ trợ đối với một loại đất theo mức qui định tại điểm b khoản này.

5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì ngoài việc được hỗ trợ theo khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này và hỗ trợ theo Điều 28 Qui định này, còn được hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha bị thu hồi để tạo lập quĩ đất sản xuất mới.