vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư . — Quyết định 06/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2009 Thay thế: 20/2009/QĐ-UBND · 05/11/2009
Vĩnh Long Ban hành 13/03/2007 Hiệu lực 23/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành ''Quy định về trình tự thủ tục, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2007/QĐ-UBND
15/11/200920/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư .

1. Chính sách hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ, các tiêu chuẩn, định mức được hỗ trợ trong giải tỏa, bồi thường và tái định cư được thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghi đinh số 197/2004/NĐ-CP và quy định của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Trường hợp xét thấy trong dự án có đối tượng cần được hỗ trợ (ngoài chính sách quy định, nhất là đối với những hộ bị giải toả trắng ). Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trì họp toàn thể Hội đồng, xét duyệt và đề xuất thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án hỗ trợ bổ sung; bao gồm chính sách hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ, các tiêu chuẩn, định mức hỗ trợ, danh sách và số tiền hỗ trợ từng trường hợp, tổng gịá trị hỗ trợ.... Trong vòng bảy ( 07 ) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng thẩm định phương án bồi thường chịu trách nhiệm thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo kết quả bằng văn bản.

3. Sau khi có kết qủa phê duyệt phương án hỗ trợ bổ sung ( kể cả hỗ trợ cho thực hiện tái định cư phân tán ) của cơ quan có thẩm quyền, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư niêm yết công khai danh sách, địa chỉ và số tiền được hỗ trợ của từng người tại trụ sở đơn vị, UBND xã, phường, thị trấn và ấp, khóm, nơi các đối tượng được hỗ trợ có đất bị thu hồi và từng cá nhân được hỗ trợ trong vòng mười lăm ( 15 ) ngày làm việc, để nhân dân biết, giám sát và kiểm tra.