vanban.org

Điều 9. Quy định về liên danh — Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2006/QĐ-BGTVT · 16/10/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/01/2005 Hiệu lực 17/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BGTVT Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị · 33/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" · 06/2005/QĐ-BGTVT
11/11/200633/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 17/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 1626/1999/QĐ-BGTVT Về việc ban hành một số qui định trong công tác đấu thầu xây lắp đối với các dự án đầu tư thuộc ngành Giao thông vận tải quản lý · 1626/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về liên danh

Trường hợp các nhà thầu liên danh để tham gia dự thầu phải đáp ứng các quy định sau:

1. Tất cả các nhà thầu tham gia liên danh phải có đủ năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Quy chế đấu thầu và Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/02/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời phải đủ năng lực, kinh nghiệm tối thiểu quy định trong hồ sơ mời thầu, tương ứng với phần khối lượng công việc tham gia trong liên danh.

2. Mỗi nhà thầu chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù dưới hình thức tham dự đấu thầu độc lập hay liên danh.

3. Số lượng thành viên trong liên danh đấu thầu xây lắp được quy định như sau:

3.1. Gói thầu xây lắp từ 70 tỷ đồng trở lên: Không quá 03 thành viên;

3.2. Gói thầu xây lắp từ 15 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng: Không quá 02 thành viên;

3.3. Các gói thầu xây lắp đường giao thông thông thường (gói thầu không có các hạng mục thuộc các chuyên ngành xây lắp có yêu cầu đăng ký kinh doanh khác nhau) có giá trị dưới 15 tỷ thì chỉ cho phép doanh nghiệp tham gia đấu thầu độc lập.

Các trường hợp khác, chủ đầu tư đề xuất khi trình duyệt hồ sơ mời thầu để cơ quan thẩm định báo cáo trong văn bản trình Người có thẩm quyền quyết định.

4. Về việc đề cử đơn vị đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh do tất cả các thành viên trong liên danh thống nhất đề cử. Đó phải là nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức điều hành thực hiện hợp đồng của gói thầu và phải đảm nhận phần khối lượng công việc ứng với giá trị ít nhất theo quy định như sau:

4.1. Lớn hơn hoặc bằng 60% giá trị hợp đồng, đối với liên danh 2 thành viên;

4.2. Lớn hơn hoặc bằng 40% giá trị hợp đồng, đối với liên danh 3 thành viên;

4.3. Các thành viên khác thực hiện không thấp hơn 25% giá trị hợp đồng.

5. Đơn dự thầu và hồ sơ dự thầu của liên danh phải do Người đại diện hợp pháp của nhà thầu đứng đầu liên danh ký tên và đóng dấu của nhà thầu đứng đầu liên danh.

Trường hợp Người đứng đầu hợp pháp của Nhà thầu đứng đầu liên danh, vì một lý do nào đó không ký trong đơn dự thầu của liên danh, thì tất cả những Người đứng đầu hợp pháp của các nhà thầu tham gia liên danh làm văn bản ủy quyền cho một Người trong Ban lãnh đạo của Nhà thầu đứng đầu liên danh làm Người đại diện của Nhà thầu đứng đầu liên danh ký tên trong đơn dự thầu của liên danh.

6. Liên danh các Nhà thầu tham gia đấu thầu (được gọi là nhà thầu liên danh) phải có hợp đồng liên danh hoặc một văn bản thỏa thuận liên danh (gọi chung là hợp đồng liên danh) được ký kết giữa những Người đứng đầu hợp pháp thuộc các nhà thầu tham gia liên danh để tham gia đấu thầu một gói thầu cụ thể.

7. Sự hợp lệ của hợp đồng liên danh được quy định như sau:

7.1. Thỏa mãn các quy định nêu tại Điều 9.

7.2. Hợp đồng (hoặc thỏa thuận liên danh) phải quy định rõ các nội dung:

a) Tên gọi liên danh;

b) Tên các thành viên tham gia liên danh kèm theo địa chỉ, điện thoại liên hệ...;

c) Quy định thành viên đứng đầu liên danh;

d) Nêu rõ mục đích liên danh để tham dự đấu thầu gói thầu... (ghi rõ tên, vị trí, lý trình, phạm vi gói thầu, dự án mà liên danh tham dự đấu thầu);

đ) Tỷ lệ về giá trị, khối lượng và nội dung công việc các thành viên trong liên danh sẽ thực hiện nếu trúng thầu;

e) Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo liên danh và từng thành viên trong liên danh;

f) Thời gian hiệu lực của hợp đồng liên danh;

g) Các nội dung khác.

7.3. Có bản cam kết của nhà thầu đứng đầu liên danh về trách nhiệm của mình gửi Chủ đầu tư về việc đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của toàn bộ gói thầu trong bất kỳ hoàn cảnh điều kiện nào nếu liên danh được trúng thầu (kể cả khi các thành viên liên danh không còn khả năng thực hiện phần công việc được phân chia).

Trường hợp liên danh không đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều này thì bị loại khi xét thầu.

8. Trong quá trình thực hiện hợp đồng gói thầu:

- Liên danh không được tùy tiện thay đổi tỷ lệ và nội dung công việc ghi trong hợp đồng liên danh khi tham gia dự thầu. Trường hợp cần thiết phải thay đổi tỷ lệ và nội dung công việc đã phân công, nhà thầu liên danh phải có văn bản giải trình gửi Chủ đầu tư, để Chủ đầu tư có văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận trước khi Chủ đầu tư ra quyết định cho phép thay đổi các nội dung này.