Điều 11. Về xử lý vi phạm
1. Quy định xử lý nhà thầu vi phạm chất lượng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu nhà thầu có vi phạm chất lượng thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Quy định xử lý nhà thầu vi phạm tiến độ
2.1. Một số khái niệm và quy định:
a) Tiến độ hợp đồng được hiểu là tiến độ trong hợp đồng giao nhận thầu ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu ứng với khối lượng trong hồ sơ mời thầu, không kể các phát sinh khối lượng và các nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai lũ lụt, chậm giải phóng mặt bằng v.v...).
Trường hợp có khối lượng phát sinh hoặc các nguyên nhân bất khả kháng, về nguyên tắc sẽ được tính bổ sung thời gian để thực hiện các công việc này vào hợp đồng.
b) Vi phạm tiến độ bao gồm những vi phạm về tiến độ trong từng giai đoạn thực hiện hợp đồng và vi phạm tiến độ kết thúc hợp đồng do lỗi của nhà thầu, kể cả vi phạm tiến độ được gia hạn (do phát sinh khối lượng và các nguyên nhân bất khả kháng).
c) Các giai đoạn thực hiện hợp đồng được xác định trên cơ sở thực hiện hoàn thành các hạng mục chính. Thời điểm kết thúc giai đoạn là mốc để xem xét đánh giá việc vi phạm tiến độ của nhà thầu. Căn cứ kế hoạch thực hiện của dự án và yêu cầu cụ thể của hợp đồng, chủ đầu tư xác định và công bố các thời điểm xem xét đánh giá tiến độ thực hiện nêu trên.
d) Trong trường hợp tiến độ bị chậm do các nguyên nhân khách quan, nhà thầu phải có văn bản báo cáo chủ đầu tư về nguyên nhân, thời gian bị chậm và các đề xuất.
Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được báo cáo của nhà thầu, chủ đầu tư phải xem xét, có văn bản trả lời, để làm cơ sở xử lý trách nhiệm vi phạm tiến độ.
2.2. Quy định xử lý vi phạm tiến độ:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu có vi phạm về tiến độ tùy theo mức độ sẽ bị xử lý như sau:
a) Vi phạm lần đầu:
Sau 10 ngày kể từ khi xác định việc nhà thầu vi phạm tiến độ, chủ đầu tư ra thông báo phê bình nhà thầu, đồng thời yêu cầu nhà thầu có cam kết khắc phục.
b) Vi phạm lần hai:
Sau 10 ngày kể từ khi xác định việc vi phạm tiến độ lần thứ 2, chủ đầu tư có văn bản khiển trách và yêu cầu nhà thầu ký văn bản cam kết với các nội dung sau:
- Cam kết nếu không thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của chủ đầu tư sẽ bị cắt chuyển một phần hợp đồng để giao cho nhà thầu phụ bổ sung mới do chủ đầu tư lựa chọn.
- Trong trường hợp phải điều chuyển khối lượng, nếu đơn giá trúng thầu thấp hơn đơn giá của Nhà nước lập tại thời điểm cắt chuyển thì đơn giá giao cho nhà thầu phụ bổ sung được tính theo quy định của Nhà nước tại thời điểm cắt chuyển hợp đồng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư trình Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt dự toán phần khối lượng điều chuyển được tính theo đơn giá mới để làm cơ sở thực hiện. Toàn bộ chi phí tăng thêm so với đơn giá trúng thầu, nhà thầu chính phải chịu.
- Chủ đầu tư được quyền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ đối với các khối lượng công việc điều chuyển.
- Văn bản cam kết này là phụ lục bổ sung của hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết.
c) Vi phạm tiến độ từ lần thứ 3 trở đi:
Sau 10 ngày kể từ khi xác định nhà thầu vi phạm tiến độ từ lần thứ 3 trở đi, ngoài việc tiếp tục bị xử lý điều chuyển khối lượng hợp đồng của nhà thầu như đã nêu ở mục 2.2, chủ đầu tư cần có đánh giá về năng lực thực tế của nhà thầu để xem xét việc xử lý chấm dứt hợp đồng và báo cáo Người có thẩm quyền quyết định.
Chậm nhất 15 ngày sau, cơ quan giúp việc phải trình Người có thẩm quyền văn bản trả lời đề nghị của chủ đầu tư.
2.3. Quy định xử lý việc điều chuyển khối lượng cho nhà thầu phụ hoặc chấm dứt hợp đồng.
a) Xử lý điều chuyển khối lượng trong nội bộ liên danh:
Nếu đơn vị thành viên của liên danh vi phạm tiến độ, chủ đầu tư quyết định điều chuyển khối lượng thực hiện giữa các thành viên trong liên danh sau khi có văn bản thống nhất với Lãnh đạo liên danh về khối lượng để chuyển, đơn vị thành viên được nhận khối lượng điều chuyển, đơn giá hạng mục điều chuyển và tiến độ thực hiện. Văn bản này là phụ lục bổ sung của hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết.
Trong trường hợp này, Chủ đầu tư được quyền quyết định, chịu trách nhiệm trước Người có thẩm quyền quyết định đầu tư và có văn bản báo cáo trước khi thực hiện.
b) Xử lý điều chuyển cho nhà thầu phụ không có trong liên danh:
Khi các nhà thầu trong liên danh không đảm đương được khối lượng công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ quy định, sẽ bị cắt chuyển khối lượng công việc ở mức không quá 60% khối lượng của thành viên bị điều chuyển khối lượng để giao cho nhà thầu phụ khác không có trong liên danh thực hiện. Trong trường hợp này chủ đầu tư cần lập văn bản thống nhất với Lãnh đạo liên danh như một phụ lục bổ sung của hợp đồng đã ký kết với các nội dung tương tự như ở điểm a nêu trên.
Trong trường hợp này chủ đầu tư có quyền lựa chọn nhà thầu phụ, quyết định điều chuyển, chịu trách nhiệm trước Người có thẩm quyền quyết định đầu tư và có văn bản báo cáo trước khi thực hiện.
c) Xử lý chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu:
Nhà thầu vi phạm tiến độ từ 3 lần trở lên, hoặc nhà thầu yếu kém về năng lực, không đáp ứng yêu cầu thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư làm các thủ tục chấm dứt và thanh lý hợp đồng.
- Nếu khối lượng công việc còn lại không quá 50% giá trị hợp đồng, chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu mới đủ năng lực để giao thực hiện phần còn lại của hợp đồng. Đơn giá giao cho nhà thầu mới thực hiện theo quy định ở mục 2.2 nêu trên. Các thiệt hại về kinh tế trong trường hợp này, kể cả thiệt hại do việc thay đổi đơn giá giao cho nhà thầu mới do nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng chịu.
- Trường hợp khối lượng công việc còn lại lớn hơn 50% giá trị gói thầu thì phải thanh lý hợp đồng và làm các thủ tục đấu thầu lại (kể cả hình thức chỉ định thầu).
Đối với các trường hợp nêu trên, chủ đầu tư phải làm việc với nhà thầu vi phạm, lập biên bản xử lý trình Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định để triển khai thực hiện.
2.4. Xử phạt về kinh tế đối với các vi phạm về tiến độ
Ngoài việc xử phạt điều chuyển khối lượng, cắt chuyển hợp đồng như đã nêu ở mục 2.2 và 2.3, nhà thầu vi phạm còn bị xử lý về kinh tế như sau:
a) Nếu nhà thầu có vi phạm tiến độ gây ra các tổn thất, thiệt hại, chủ đầu tư phải có báo cáo Người có thẩm quyền về các nội dung vi phạm, đánh giá xác định giá trị các tổn thất, thiệt hại do lỗi nhà thầu gây ra và kiến nghị hình thức xử phạt nhà thầu bù đắp các tổn thất, thiệt hại đó.
b) Trong hợp đồng được ký kết phải quy định rõ việc xử phạt kinh tế khi vi phạm tiến độ do lỗi của nhà thầu gây ra. Việc xử lý vi phạm theo nguyên tắc giá trị phạt theo tỷ lệ % trên số ngày vi phạm tiến độ, mức phạt theo ngày trong khoảng từ 0,05% đến 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày vi phạm. Tổng số tiền phạt không quá 12% giá trị hợp đồng theo quy định của Luật Xây dựng.
2.5. Biện pháp xử lý hành chính đối với nhà thầu vi phạm tiến độ:
Nhà thầu vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng ngoài việc bị xử lý theo các biện pháp nêu trên, còn chịu các xử lý hành chính như sau:
a) Xử lý phê bình, khiển trách, cảnh cáo:
- Vi phạm tiến độ lần đầu: Chủ đầu tư có văn bản nghiêm khắc phê bình;
- Vi phạm tiến độ lần thứ 2: Chủ đầu tư có văn bản khiển trách, báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
- Vi phạm tiến độ ở mức phải chấm dứt hợp đồng: Chủ đầu tư có văn bản báo cáo Bộ và ra quyết định cảnh cáo.
b) Xử lý không cho đấu thầu các dự án tiếp theo của ngành GTVT:
- Nhà thầu bị cắt chuyển từ 60% giá trị hợp đồng trở lên sẽ không được tham gia đấu thầu các dự án của ngành GTVT trong thời gian 6 tháng.
- Nhà thầu bị chấm dứt thanh lý hợp đồng sẽ không được tham gia đấu thầu các dự án của ngành GTVT trong thời gian 01 năm.
2.6. Đối với nhà thầu vi phạm tiến độ bị chấm dứt và thanh lý hợp đồng sẽ bị đăng trên trang WEB và tờ "Thông tin Đấu thầu" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Xử lý trách nhiệm chủ đầu tư:
3.1. Chủ đầu tư để nhà thầu vi phạm chất lượng sẽ bị xử lý theo Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3.2. Xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư khi có nhà thầu vi phạm tiến độ:
a) Về công tác báo cáo và theo dõi tiến độ thực hiện:
Hàng tháng Chủ đầu tư rà soát toàn bộ các hợp đồng đang thực hiện trong phạm vi mình quản lý, có báo cáo đánh giá về việc vi phạm tiến độ hợp đồng, nêu rõ tên nhà thầu, tình hình thực hiện đến thời điểm hiện tại và đánh giá hành động khắc phục của các nhà thầu có vi phạm tiến độ (theo biểu mẫu kèm theo). Báo cáo của các chủ đầu tư gửi về Bộ và Cục Giám định và QLCL CTGT.
b) Xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác báo cáo tiến độ:
Nếu nhà thầu có vi phạm tiến độ mà chủ đầu tư không thực hiện báo cáo kịp thời hoặc báo cáo sai sự thật thì Thủ trưởng của chủ đầu tư (Tổng Giám đốc Ban QLDA, Giám đốc Sở...) bị xử lý như sau:
- Trường hợp chậm trễ đến 03 tháng không báo cáo sẽ bị khiển trách; Trường hợp chậm trễ đến 06 tháng không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật sẽ bị cảnh cáo.
c) Xử lý chủ đầu tư về việc xét chọn nhà thầu:
Do việc chủ đầu tư đánh giá năng lực nhà thầu thiếu chính xác, lựa chọn nhà thầu trúng thầu không đủ năng lực để xảy ra vi phạm tiến độ sẽ bị xử lý như sau:
- Trường hợp trong 01 năm có 3 hợp đồng vi phạm tiến độ Thủ trưởng đơn vị làm chủ đầu tư sẽ bị khiển trách;
- Trường hợp trong 01 năm có từ 4 hợp đồng trở lên vi phạm tiến độ Thủ trưởng đơn vị làm chủ đầu tư sẽ bị cảnh cáo;
3.3. Tùy theo mức độ vi phạm của chủ đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ xem xét việc giao nhiệm vụ là chủ đầu tư các dự án tiếp theo.