vanban.org

Điều 10. Quy định về thầu phụ — Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2006/QĐ-BGTVT · 16/10/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/01/2005 Hiệu lực 17/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BGTVT Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị · 33/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" · 06/2005/QĐ-BGTVT
11/11/200633/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 17/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 1626/1999/QĐ-BGTVT Về việc ban hành một số qui định trong công tác đấu thầu xây lắp đối với các dự án đầu tư thuộc ngành Giao thông vận tải quản lý · 1626/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về thầu phụ

1. Trường hợp có sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu chính phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu của mình và kê khai theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ mời thầu.

2. Nhà thầu phụ hợp lệ phải đáp ứng các quy định như sau:

2.1. Đủ năng lực pháp luật dân sự theo quy định.

2.2. Đủ năng lực, kinh nghiệm tương ứng với phần công việc được giao.

2.3. Tổng giá trị khối lượng công việc do các nhà thầu phụ đảm nhận không được vượt quá 40% giá trị hợp đồng của gói thầu.

2.4. Có đầy đủ hồ sơ chứng minh sự đáp ứng các quy định nêu trên.

3. Nhà thầu chính phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về việc đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện gói thầu theo hợp đồng kinh tế giao nhận thầu đã ký với chủ đầu tư, kể cả đối với các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà thầu chính không được tùy tiện thay đổi hoặc bổ sung nhà thầu phụ không có trong hồ sơ dự thầu.

Trường hợp cần thiết phải thay đổi hoặc bổ sung thầu phụ, nhà thầu chính phải có văn bản giải trình để Chủ đầu tư xem xét và báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Sau khi Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận, Chủ đầu tư ra quyết định cho phép thay đổi hoặc bổ sung nhà thầu phụ.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Người có thẩm quyền quyết định đầu tư về quyết định nêu trên của mình.

5. Tổng công ty (hoặc công ty mẹ) tham gia đấu thầu phải kê khai trong hồ sơ dự thầu của mình danh sách các công ty thành viên sẽ thực hiện gói thầu nếu trúng thầu, khối lượng và giá trị công việc sẽ giao cho các công ty thành viên thực hiện. Trong trường hợp này các công ty thành viên dự kiến thực hiện gói thầu được coi như các nhà thầu phụ của Tổng công ty. Trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nếu muốn thay đổi công ty thành viên để thực hiện gói thầu, Tổng công ty phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Nếu xét thấy nhà thầu phụ yếu kém trong quá trình thực hiện, Chủ đầu tư có văn bản thông báo yêu cầu nhà thầu chính tiếp tục đảm trách phần khối lượng còn lại và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp xét thấy nhà thầu chính cũng không thể thực hiện khối lượng nêu trên, Chủ đầu tư có quyền cắt giảm khối lượng, điều chuyển thay thế nhà thầu phụ khác theo quy định tại Điều 11.