vanban.org

Điều 5. Tổ chức mời thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi: — Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2006/QĐ-BGTVT · 16/10/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/01/2005 Hiệu lực 17/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BGTVT Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị · 33/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" · 06/2005/QĐ-BGTVT
11/11/200633/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 17/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 1626/1999/QĐ-BGTVT Về việc ban hành một số qui định trong công tác đấu thầu xây lắp đối với các dự án đầu tư thuộc ngành Giao thông vận tải quản lý · 1626/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức mời thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi:

1. Thông báo mời thầu

1.1. Thực hiện theo quy định tại Văn bản số 7304/BKH-QLĐT ngày 16/11/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kể từ 01/04/2005 đối với các gói thầu xây lắp, cung cấp hàng hóa có giá trị từ 20 tỷ trở lên và gói thầu tư vấn từ 5 tỷ đồng trở lên, thông báo mời thầu rộng rãi bắt buộc phải đăng trên Bản tin "Thông tin Đấu thầu" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trước thời điểm 01/04/2005, việc thông báo mời thầu các gói thầu có giá trị như trên phải được đăng trên ít nhất 01 tờ báo Trung ương phát hành trong phạm vi cả nước (ví dụ Báo Nhân dân, Báo Lao động...) hoặc đăng trên Bản tin "Thông tin Đấu thầu" hoặc đăng đồng thời trên cả hai loại phương tiện nêu trên.

1.2. Đối với các gói thầu xây lắp, cung cấp hàng hóa và tư vấn có giá trị nhỏ hơn mức quy định tại điểm 1.1, thông báo mời thầu phải được đăng ít nhất trên 01 báo Trung ương phát hành trên phạm vi toàn quốc.

1.3. Về số kỳ đăng thông báo mời thầu trên bản tin "Thông tin Đấu thầu" hoặc các phương tiện thông tin đại chúng nêu trên phải đảm bảo ít nhất trong 3 kỳ liên tục.

1.4. Thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu được thực hiện sau ít nhất là 10 ngày kể từ ngày đăng thông báo lần đầu (gói thầu quy mô nhỏ thực hiện sau ít nhất là 05 ngày) .

2. Về các thông tin chi tiết tại nơi đăng ký, phát hành hồ sơ mời thầu:

Để các nhà thầu tự đánh giá xem xét trước khi quyết định tham dự đấu thầu, Bên mời thầu phải thông tin chi tiết tại nơi đăng ký và phát hành hồ sơ mời thầu những nội dung sau:

2.1. Phạm vi, quy mô gói thầu, các thông tin về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng gói thầu (trừ thông tin về giá gói thầu và giá dự toán).

2.2. Điều kiện và yêu cầu tối thiểu về năng lực kinh nghiệm của nhà thầu tham gia đấu thầu.

2.3. Các thông tin cần thiết khác đã quy định trong Quy chế đấu thầu, Thông tư 04/2000/TT-BKH ngày 26/05/2000 và Thông tư 01/2004/TT-BKH ngày 02/02/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung liên quan khác.

3. Thể thức đăng ký dự thầu, bán hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu:

3.1. Việc đăng ký tham gia đấu thầu, mua - bán hồ sơ mời thầu được thực hiện ngay tại nơi bán hồ sơ mời thầu, trong thời gian bán hồ sơ mời thầu.

a) Thời gian bán hồ sơ mời thầu phải đảm bảo ít nhất là 02 ngày làm việc.

b) Người đến đăng ký và mua hồ sơ mời thầu phải nộp giấy giới thiệu do Lãnh đạo nhà thầu ký, có đóng dấu của nhà thầu, kèm theo là bản tự kê khai của Người được cử đến mua hồ sơ mời thầu. Trong đó nêu rõ tên, tuổi, vị trí công tác, địa chỉ và điện thoại liên hệ, cam kết việc mình đúng là Người của doanh nghiệp có giấy giới thiệu đến mua hồ sơ mời thầu, và phải ký vào bản tự khai đó. Đối tượng đến mua hồ sơ không đủ các nội dung này, sẽ không được mua hồ sơ mời thầu.

Trong quá trình xét thầu nếu phát hiện các trường hợp khai báo không đúng sự thật hồ sơ sẽ bị loại.

c) Bên mời thầu không được áp đặt mà phải căn cứ vào nguyện vọng đăng ký mua hồ sơ mời thầu của các nhà thầu để bán hồ sơ mời thầu. Trường hợp không đủ hồ sơ mời thầu để bán cho các nhà thầu do số lượng tham gia đấu thầu lớn, Bên mời thầu phải in bổ sung để bán đủ theo yêu cầu của các nhà thầu trong thời gian quy định. Khi đó Bên mời thầu đóng dấu vào các bản sao của hồ sơ mời thầu và chịu trách nhiệm về sự chính xác của hồ sơ được sao.

3.2. Nộp hồ sơ dự thầu:

Thực hiện theo lịch ghi trong thông báo mời thầu. Nếu có sự thay đổi về lịch thực hiện đấu thầu, Bên mời thầu phải kịp thời thông báo tới tất cả các nhà thầu tham dự gói thầu. Bên mời thầu không được tiếp nhận hồ sơ dự thầu của các nhà thầu không có tên trong danh sách đến mua hồ sơ mời thầu.

Nhà thầu đã đăng ký mua hồ sơ mời thầu, khi chuẩn bị hồ sơ dự thầu có thể liên danh với nhà thầu khác để tham dự đấu thầu gói thầu đã đăng ký. Trường hợp này trong liên danh phải có ít nhất 01 thành viên có tên trong danh sách đã mua hồ sơ mời thầu.

4. Một số quy định khác:

4.1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu theo đúng quy định hiện hành.

4.2. Các nhà thầu tham gia đấu thầu tự chịu trách nhiệm về những thông tin kê khai khi đến mua hồ sơ mời thầu và tự bảo vệ quyền tham gia dự thầu của mình theo đúng quy định của Quy chế đấu thầu hiện hành và các quy định của Bộ Giao thông vận tải liên quan đến công tác đấu thầu.

4.3. Trường hợp có những phát sinh vượt quá thẩm quyền hoặc phát hiện những trường hợp không bình thường, Chủ đầu tư cần báo cáo kịp thời với Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.