vanban.org

Điều 8. Phương thức xác định và xử lý đối với sự bất hợp lý về giá dự thầu xây lắp — Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2006/QĐ-BGTVT · 16/10/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/01/2005 Hiệu lực 17/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 33/2006/QĐ-BGTVT Về việc bãi bỏ các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị · 33/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" · 06/2005/QĐ-BGTVT
11/11/200633/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 17/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 1626/1999/QĐ-BGTVT Về việc ban hành một số qui định trong công tác đấu thầu xây lắp đối với các dự án đầu tư thuộc ngành Giao thông vận tải quản lý · 1626/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương thức xác định và xử lý đối với sự bất hợp lý về giá dự thầu xây lắp

1. Giá dự thầu của các gói thầu xây lắp:

1.1. Thấp hơn 15 % so với giá trị dự toán xây lắp được duyệt đối với các gói thầu xây dựng cầu đường, bến cảng, công trình san lấp mặt bằng.

1.2. Thấp hơn 10% so với giá dự toán xây lắp được duyệt đối với gói thầu xây dựng kiến trúc nhà hoặc gói thầu xây dựng hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.

Những giá dự thầu thấp hơn mức trên là có thể tiềm ẩn sự bất hợp lý về giá, cần phải kiểm tra xem xét kỹ các đơn giá dẫn đến giá dự thầu thấp như trên.

2. Trong quá trình đánh giá về giá dự thầu, Bên mời thầu có quyền yêu cầu và nhà thầu có trách nhiệm giải trình về các đơn giá dự thầu, nhất là đối với các đơn giá bất hợp lý. Nếu văn bản giải trình của nhà thầu không đủ cơ sở tin cậy thì Bên mời thầu căn cứ vào mức độ bất hợp lý để xem xét tính khả thi của hồ sơ dự thầu theo các quy định hiện hành.

Những yếu tố để kiểm tra xem xét mức độ bất hợp lý của những đơn giá dự thầu, bao gồm:

2.1. Đơn giá nhân công không đúng với cấp bậc công việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng VAT và các loại thuế theo quy định của Nhà nước không đúng theo biểu thuế quy định hiện hành của Nhà nước.

2.3. Không đủ thành phần chi phí công việc tương ứng phù hợp với giải pháp công nghệ, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ xây dựng đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu và quy trình thi công hiện hành hoặc không đủ chi phí cho việc thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (đối với các gói thầu cải tạo đường giao thông), không có chi phí cho hệ thống quản lý chất lượng, chi phí bố trí công trường và bảo vệ môi trường.

2.4. Đơn giá vật liệu đến chân công trình, các định mức hao phí nhân công, vật liệu máy thi công trong các đơn giá chi tiết cấu thành giá dự thầu, tính quá thấp so với thông báo giá vật liệu của cơ quan có thẩm quyền và các định mức hiện hành của Nhà nước.

2.5. Các tỷ lệ chi phí chung hoặc các tỷ lệ chi phí khác tính quá thấp so với quy định của Nhà nước.

2.6. Đối với các hồ sơ dự thầu có tỷ lệ hoặc cơ cấu giá dự thầu của các phần có chênh lệch lớn so với giá dự toán được duyệt (quy định tại khoản 5 Điều 7) hoặc bất hợp lý, thiếu khả thi thì Bên mời thầu phải xem xét kỹ lưỡng. Nếu mức độ bất hợp lý quá lớn thiếu khả thi, Bên mời thầu và tổ chuyên gia cần thống nhất ý kiến loại bỏ hồ sơ dự thầu và nêu rõ trong báo cáo xét thầu.

3. Phương pháp xử lý đối với những đơn giá dự thầu bất hợp lý thuộc các hồ sơ dự thầu có bất hợp lý về giá nhưng chưa đến mức bị loại bỏ, được thực hiện như sau:

Tổ chuyên gia và hội đồng đánh giá của chủ đầu tư đề xuất phương án xử lý đối với đơn giá bất hợp lý. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên, Lãnh đạo Chủ đầu tư sẽ quyết định biện pháp xử lý đối với các đơn giá bất hợp lý theo hướng thay thế đơn giá bất hợp lý này bằng đơn giá cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác nằm trong danh sách ngắn. Đồng thời nêu rõ trong báo cáo xét thầu khi trình duyệt kết quả đấu thầu.

Các trường hợp nêu tại điểm 2.6 và mục 3 ở trên, Tổ tư vấn thẩm định của cấp quyết định đầu tư sẽ xem xét kỹ đánh giá xét thầu của chủ đầu tư, để trình Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.