vanban.org

Điều 22. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố

1. Phương pháp xác định tiêu chí

a) Tiêu chí “hộ gia đình” được xác định theo đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú thường xuyên từ 06 tháng trở lên tại thôn, bản, khu phố tính đến thời điểm lập hồ sơ theo quy định của pháp luật.

b) Tiêu chí “các yếu tố đặc thù” được xác định trên cơ sở các văn bản hiện hành của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công nhận về diện tích tự nhiên; danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn; thôn, bản, khu phố trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; số liệu điều tra, thống kê hộ nghèo, hộ gia đình là người dân tộc thiểu số; hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp hiện có trong thôn, bản, khu phố để xác định.

c) Các tiêu chí được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm lập hồ sơ phân loại.

2. Cách tính điểm đối với thôn, bản

a) Tiêu chí hộ gia đình

Thôn, bản vùng đồng bằng có từ 300 hộ gia đình trở xuống; vùng miền núi, biên giới, hải đảo có từ 150 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm.

Thôn, bản vùng đồng bằng có trên 300 hộ gia đình, vùng miền núi, biên giới, hải đảo có trên 150 hộ gia đình thì cứ tăng 05 hộ tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 50 điểm.

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù

Diện tích tự nhiên: Thôn, bản vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên từ 100 ha trở xuống được tính 20 điểm, nếu trên 100 ha thì cứ 10 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm; Thôn, bản vùng miền núi, biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 150 ha trở xuống được tính 20 điểm, nếu trên 150 ha thì cứ 15 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm.

Thôn, bản thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự tính 05 điểm.

Thôn, bản có từ 15% đến 30% số hộ gia đình là người dân tộc thiểu số được tính 03 điểm, trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 10 điểm; dưới 15% không tính điểm.

Thôn, bản có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% tổng số hộ trong thôn, bản được tính 05 điểm; từ 5% đến 10% được tính 04 điểm; trên 10% đến 20% được tính 03 điểm; trên 20% không tính điểm.

3. Cách tính điểm đối với khu phố

a) Tiêu chí hộ gia đình

Khu phố vùng đồng bằng có từ 350 hộ gia đình trở xuống, vùng miền núi, biên giới, hải đảo có từ 200 hộ gia đình trở xuống được tính 30 điểm.

Khu phố vùng đồng bằng có trên 350 hộ gia đình, vùng miền núi, biên giới, hải đảo có trên 200 hộ gia đình thì cứ tăng 10 hộ tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 50 điểm.

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù

Diện tích tự nhiên: Khu phố vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên từ 10 ha trở xuống được tính 15 điểm, nếu trên 01 ha thì cứ 01 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm; Khu phố vùng miền núi, biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 15 ha trở xuống được tính 15 điểm, nếu trên 15 ha thì cứ thêm 1,5 ha được tính thêm 01 điểm nhưng tối đa không quá 30 điểm.

Khu phố thuộc các phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được tính 05 điểm.

Khu phố có tỷ lệ số hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp dưới 30% tổng số hộ của khu phố được tính 10 điểm; từ 30% đến 50% được tính 05 điểm; trên 50% không tính điểm.

Khu phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% tổng số hộ trong khu phố được tính 05 điểm; từ 5% đến 10% được tính 04 điểm; từ 10% đến 20% được tính 03 điểm; trên 20% không tính điểm.