vanban.org

Điều 15. Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

1. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố; chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố tổ chức hội nghị Ban công tác để dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, bản, khu phố để thống nhất danh sách những người dự kiến giới thiệu ra ứng cử (từ 1 đến 2 người). Thành phần hội nghị gồm: Cấp ủy chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản, khu phố.

c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ bầu cử từ 5 đến 7 người (gồm Tổ trưởng là Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố; Thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, bản, khu phố; những người có tên trong danh sách ứng cử không được tham gia Tổ bầu cử); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử, thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, bản, khu phố chậm nhất là 07 ngày trước ngày bầu cử. Thực hiện niêm yết danh sách cử tri kể từ ngày thông báo đến nhân dân ở thôn, bản, khu phố quyết định về thành phần cử tri tham gia bầu cử.

2. Trình tự bầu Trưởng thôn, bản, khu phố

a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố đề cử danh sách để hội nghị của thôn, bản, khu phố bầu Trưởng thôn, bản, khu phố; tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, bản, khu phố.

b) Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 8 Chương II Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố. Hội nghị bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố tham dự. Việc bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo trình tự sau đây:

Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử; quyết định việc để Trưởng thôn, bản, khu phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, bản, khu phố; nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, bản, khu phố.

Đại diện Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố giới thiệu danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố do Ban công tác mặt trận thôn, bản, khu phố đề cử và Chi ủy Chi bộ thống nhất theo quy trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Tại hội nghị, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.

Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành.

Hội nghị tiến hành bầu Trưởng thôn, bản, khu phố: Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu. Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu. Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, bản, khu phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, bản, khu phố. Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.

Người trúng cử Trưởng thôn, bản, khu phố là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, bản, khu phố.

Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, bản, khu phố kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, bản, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố mới. Trong thời hạn 6 tháng (sáu) kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, bản, khu phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố mới thực hiện như quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố lần đầu đã nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Tùy theo tình hình và điều kiện của từng địa phương mà việc bầu Trưởng thôn, bản, khu phố có thể tổ chức kết hợp tại hội nghị thôn, bản, khu phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng.

3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố

a) Trưởng thôn, bản, khu phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi). Trường hợp do thành lập thôn, bản, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, bản, khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, bản, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, bản, khu phố trong thời hạn không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời.

b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, bản, khu phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố.

4. Trưởng, Phó Trưởng thôn, bản, khu phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận. Tùy theo điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công bố hoặc phân công cán bộ cấp xã công bố trong cuộc họp của thôn, bản, khu phố.