vanban.org

Điều 11. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố; chuyển thôn, bản thành khu phố — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố; chuyển thôn, bản thành khu phố

1. Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn, bản, khu phố được áp dụng thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới quy định tại Điều 10 Quy chế này.

2. Chuyển thôn, bản thành khu phố trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã: Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình gửi Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển thôn, bản thành khu phố thuộc phường, thị trấn.

3. Trường hợp giải thể thôn, bản, khu phố

Sau khi thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình kèm theo danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, bản, khu phố liên quan gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giải thể thôn, bản, khu phố.

4. Đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố:

a) Việc đặt tên thôn, bản, khu phố được thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập thôn bản, khu phố mới, sáp nhập thôn, bản, khu phố.

b) Việc đổi tên thôn, bản, khu phố thực hiện theo các bước như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, bản, khu phố (phương án cần nêu rõ lý do đổi tên; tên gọi mới của thôn, bản, khu phố sau khi đổi tên...) và tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố về phương án đổi tên, tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến.

Phương án đổi tên thôn, bản, khu phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.

Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết đổi tên thôn, bản, khu phố.