Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 2555/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024
Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
10/02/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thôn, bản, khu phố
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BẢN, KHU PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, bản, khu phố
Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố
Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp của thôn, bản, khu phố
Điều 7. Các biện pháp chế tài đối với hộ gia đình không tham gia sinh hoạt và không thực hiện nghĩa vụ tại thôn, bản, khu phố nơi cư trú
Điều 8. Điều kiện thành lập thôn, bản, khu phố mới
Điều 9. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố
Điều 10. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới
Điều 11. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, bản, khu phố; chuyển thôn, bản thành khu phố
Điều 12. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có
Chương III — TRƯỜNG THÔN, BẢN, KHU PHỐ
Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 15. Quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 16. Công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 17. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 18. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 19. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, bản, khu phố
Điều 20. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, bản, khu
Chương IV — PHÂN LOẠI THÔN, BẢN, KHU PHỐ
Điều 21. Phân loại và tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố
Điều 22. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố
Điều 23. Khung điểm để phân loại thôn, bản, khu phố
Điều 24. Trình tự, thẩm quyền và hồ sơ phân loại thôn, bản, khu phố
Điều 25. Điều chỉnh phân loại thôn, bản, khu phố
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Sở Nội vụ
Điều 27. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Điều 28. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 29. Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy