vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, bản, khu phố — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, bản, khu phố

1. Là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, bản, khu phố.

2. Là Đảng viên, có độ tuổi từ đủ 21 tuổi đến 70 tuổi;

3. Có sức khỏe, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.

4. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm, uy tín và phương pháp tổ chức, vận động nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

5. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ Trung học phổ thông trở lên; đối với các thôn, bản, thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo, đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn phải tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên.