vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, bản, khu phố — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
05/11/202451/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/202248/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, bản, khu phố

1. Nhiệm vụ

a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, bản, khu phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, bản, khu phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố.

b) Vận động, tổ chức hân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, bản, khu phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, bản, khu phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, bản, khu phố.

d) Lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, bản, khu phố bản và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, bản, khu phố; lập biên bản về kết quả được nhân dân thôn, bản, khu phố bản và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Phối hợp với Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức phát động.

e) Phối hợp với lực lượng công an, quân sự trong triển khai thực hiện giữ gìn an ninh, trận tự và an toàn xã hội trên địa bàn.

g) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng và năm của thôn, bản, khu phố trước hội nghị thôn, bản, khu phố; báo cáo hoạt động của thôn, bản, khu phố với Ủy ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu.

2. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, bản, khu phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, bản, khu phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp.

b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, bản, khu phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, bản, khu phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố.

c) Được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Trung ương và của tỉnh.

3. Trưởng thôn, bản, khu phố khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an hoặc cơ quan có thẩm quyền để lập biên bản xử lý theo quy định của pháp luật.