vanban.org

Điều 8. Chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường bao gồm:

a) Tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn còn lại;

b) Chi phí đào đất, chi phí san lấp mặt bằng; Trường hợp đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường các chi phí này;

c) Các loại chi phí đầu tư vào đất khác có giấy tờ chứng minh thực tế.

2. Xác định chi phí đào đất và chi phí san lấp mặt bằng đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất:

a) Chi phí đào đất: Được áp dụng khi bồi thường đất ao. Chi phí công đào đất xác định theo khối lượng mét khối (m3). Cách tính là lấy cao trình tự nhiên tại khu vực giải tỏa làm mốc để xác định độ sâu thực tế của ao; Không áp dụng đối với ao tự nhiên, mặt đất trũng đã có sẵn không phải do quá trình lao động sản xuất của con người tạo nên.

b) Chi phí san lấp mặt bằng: Được áp dụng đối với mặt đất cao hơn cao trình tự nhiên tại khu vực giải tỏa. Khối lượng đất, cát san lấp được tính bằng đơn vị m3. Cách tính là lấy cao trình của đất cùng loại tại khu vực làm mốc để xác định phần cao vượt trội của phần thửa đất đã san lấp so với mốc; Không áp dụng quy định đối với đất giải tỏa tại khu vực có địa hình là đồi núi hoặc đất bờ ao.

c) Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chi phí đào đất và chi phí san lấp mặt bằng đối với từng huyện, thị, thành cho từng năm vào đầu mỗi năm.