vanban.org

Điều 38. Thông báo thu hồi đất — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Thông báo thu hồi đất

1. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để thực hiện công tác đo đạc, kiểm kê đất đai, lập phương án bồi thường và các nội dung khác để thu hồi đất.

Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm:

a) Lý do thu hồi đất, dự kiến về diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt;

b) Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tư;

c) Dự kiến về kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

d) Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các cơ quan có liên quan và của người sử dụng đất;

2. Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất:

Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan ban hành thông báo thu hồi đất. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất.

3. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ký ban hành thông báo thu hồi đất.

Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để trình ban hành thông báo thu hồi đất, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị ban hành thông báo thu hồi đất;

b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án tạo quỹ đất;

c) Bản đồ trích đo khu vực đất thu hồi (bản đồ hiện trạng hoặc bản đồ thu hồi đất);

d) Biên bản làm việc giữa chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác bồi thường về các mốc thời gian triển khai việc bồi thường, nguồn vốn triển khai.

4. Thời điểm thông báo thu hồi đất là sau khi dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án tạo quỹ đất.

Thông báo thu hồi đất có giá trị trong vòng 01 (một) năm. Sau thời hạn 01 năm nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thì thông báo hết giá trị, trừ trường hợp được gia hạn.

5. Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày niêm yết.

6. Thông báo thu hồi đất do cơ quan cấp huyện ban hành phải gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, kiểm tra.